Tập văn cúng
TẬP VĂN CÚNG
Dựa trên các số liệu có sẵn, tôi có bổ sung, lược bớt một số thủ tục xét thấy không phù hợp với giai đoạn ngày nay như:
Khai môn, xuất chủ, chuyền chúc, bái chúc v.v.
Các lễ: Lễ tam chi, Lễ đạo lộ, Lễ giám kiều v.v.
Và tránh dùng các danh từ thuộc địa danh Trung quốc như núi hộ, Núi dĩ, Nam cực, Bảo Vũ v.v
Mong rằng các bạn tham khỏa tập sách này, xin đừng cho tôi làm bộ, xin chúc các thầy cúng, thầy lễ tương lai toại nguyện
Cát Văn, ngày tháng năm 2020
Bùi Tiến Quì
GHI NHỚ:
Cố: Nguyễn Duy Thiều
Sinh 1892- mất 20/1/1927
Cố : Nguyễn Thị Ân
Sinh 1897- mất 8/6/1990
Cậu: Nguyễn Duy Thảo.
Sinh: - mất 25/1 (al)
Dì: Nguyễn Thị Hợi
Sinh: - mất 7/4(al)
Ông: Bùi Văn Lý
Sinh : 1919 - mất13/5/1991
Bà: Nguyễn Thị Ngợi
Sinh 1925- mất 8/3/1987
Cô : Bùi Thị Nghị
Sinh: 1952 – mất 15/7/1972
A. PHẦN CÚNG GIA TIÊN
I. LỄ TÁO QUÂN
Kính cáo: Bản gia đông trù tư mệnh
Táo phủ thần quân, vị tiền
Hôm nay là ngày 23 tháng Chạp năm…….
Tín chủ là:……………………….
Ngụ tại:…………………………..
Nhân ngày 23 tháng chạp tín chủ con thành tâm sửa soạn vật phẩm Xiêm hài, Áo mũ, Hương đăng trà tửu nghi lễ cung trần dâng lên trước án, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh
Trước linh tọa của liệt vị xin kính cẩn thưa rằng:
Nay cuối mùa đông
Tứ quí theo vòng
Hai ba tháng Chạp
Lễ nghi kính soạn
Hoa quả đèn hương
Xiêm hài áo mũ
Phỏng theo tục cũ
Ngài là vị chủ
Ngụ tự gia thần
Soi xét lòng trần
Táo quân chứng giám
Trong năm sai phạm
Các tội lỗi lầm
Cúi xin tôn thần
Gia ân, châm chước
Phù hộ toàn gia
Trai gái trẻ già
An ninh khang thái
Cần cáo
II. LỄ TRỪ TỊCH
Hôm nay là chiều 30 tết năm…….
Trưởng nam (thứ nam) tên là:……..
Ngụ tại:……………………………………..
Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, bày biện: Cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, cỗ bàn các thứ…. làm lễ tất niên, dâng cúng thiên địa tôn thần phụng hiến tổ tiên, truy niệm chư linh, xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà chứng giám.
Con cháu xin thưa rằng:
Vật đổi sao dời
Năm cùng tháng kiệt
Xuân tiết gần sang
Đông tàn sắp hết
Chiều ba mươi tết
Sửa soạn tất niên
Truy niệm tổ tiên
Theo như thường lệ
Tuế trừ cáo tế
Lễ bạc kính dâng
Phù tửu hương đăng
Lễ nghi cụ soạn
Vậy con xin:
Tiên linh chứng giám
Phù hộ toàn gia
Lớn bé trẻ già
Bình yên khang thái
Ngày qua tháng lại
Thấm thoắt thoi đưa
Lá rụng hoa rơi
Âm thầm gió thổi
Lòng thành kính bái
Liệt vị gia tiên
Cùng các vong linh
Phụng thờ tiên tổ
Tuân theo tục cổ
Tống cựu nghinh tân
Chúc các vong linh
Vĩnh hằng yên nghỉ
Cẩn cáo
III. VĂN CÚNG GIAO THỪA
Kính cáo: Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần
Long mạch, Táo quân chư vị tôn thần
Các cụ tổ tiên nội ngoại, chư vị tiên linh
Nay phút giao thừa năm…………. đã đến
Chúng con là:…………………………….
Ngụ tại:……………………………………..
Thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm, nghi lễ cung trần dâng lên trước án, cúng dâng các vị thần linh, dâng hiến tôn thần, tiến cúng tổ tiên, đốt nén tâm hương dốc lòng bái thỉnh.
Chúng con xin khấn rằng:
Phút linh thiêng giao thừa đã tới
Điện sáng trưng đón bước xuân xang
Cầu mong vạn tượng canh tân
Tam dương khai thái, cung trần lễ nghi
Cầu nguyện tôn thần phù trì bảo hộ
Cầu anh linh tiên tổ lưu phúc, lưu ân
Bạn bầu, con cháu an vinh khang thái
Muôn phần gia cát
Thiều quang chiếu rọi sáng ngời
Tân niên tố sự mọi điều hay
Cẩn cáo
IV. VĂN CÚNG SÁNG MỒNG MỘT TẾT
( Lễ nguyên đán)
Kính cáo: Các vị gia thần
Các vị tổ tiên ông bà nội ngoại
Hôm nay là ngày Mồng một tháng Giêng năm…..
Nhằm ngày tết nguyên đán đầu xuân, giải trừ gió đông lạnh lẽo, hung nghiệt tiêu tan, đón mừng nguyên đán xuân thiên
Con là:………………………………………
Ngụ tại:……………………………………..
Nhân tiết minh niên, đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ nguyên đán. Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng:
Nay theo tuế luật
Mồng một đầu xuân
Mưa móc thấm nhuần
Đón mừng Nguyên đán
Cháu con tưởng niệm
Nội ngoại tổ tiên
Kính cẩn dâng lên
Lễ nghi vật phẩm
Cúi xin chứng giám
Biểu lộ lòng thành
Thỉnh cầu tiên linh
Cùng về hâm hưởng
Tôn linh tại thượng
Phù hộ độ trì
Năm mới mọi bề
Yên vui khang thái
Buổi đầu năm mới
Cháu con ước mong
Lưu phúc lưu ân
Kính cáo tôn thần
Phù trì phù hộ
Dương cơ âm mộ
Mọi chỗ tốt lành
Con cháu an ninh
Vạn phần khang thái
Cẩn cáo!
V. VĂN CÚNG TẮT HƯƠNG
( Kết thúc tết)
Kính cáo: Các vị gia thần
Các vị tổ tiên ông bà nội ngoại
Hôm nay là chiều mồng…… tết năm…..
Con là:…………………………………….
Ngụ tại:……………………………………..
Thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm, phù lưu, phù tửu lễ nghi cung trần trước án, kính cẩn thưa trình:
Hôm nay, chiều mồng….. tết
Trên ban thờ hương nến nghiêm trang
Đàn cháu con lớp lớp hàng hàng
Lòng ngưỡng mộ thành tâm kính bái
Theo phong tục ngày xưa để lại
Bước vào xuân làm lễ nghinh tân
Tỏ tấm lòng báo đáp bội phần
Công đức của tiền nhân gây dựng
Đời nối đời tông đường giữ vững
Chữ nghĩa nhân truyền tụng dài lâu
Lớp hậu sinh khắc cốt ghi sâu
Lòng trung hiếu nào đâu dám phụ
Chiều nay đốt nén hương bày tỏ
Việc phụng thờ đã được nghiêm trang
Có mấy lời kính cáo gia tiên
Rước anh linh trở về cõi thọ
Giúp trần gian gặp nhiều tiến bộ
Cho cháu con ngày một đông vui
Thành tâm xin kính cáo vài lời
Chúc tổ tiên thảnh thơi nơi âm thế
Cẩn cáo.
Văn kính tiễn:
Nhất tuần nhị quá
Á tuần dị chung
Tam tuần dị mạn
Khuyên ba tuần, mời ba tuần
Thực như phong, hành như vũ
Kính mời ông, cha tổ tiên tại đông qui đông, tại tây qui tây, tại nam qui nam, tại bắc qui bắc, tại trung ương qui trung ương, tại địa linh qui địa phủ, qui vu phần mộ bảo hộ cho con cháu trên dương thế tứ thời vô hoạn nạn, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình yên, đắc bình yên, sở nguyện tùy tâm, cầu chi tất ứng
Lễ tất
Ghi chú: Trước khi hạ lễ ở ban thờ thường có lời khấn như sau:
Tứ phương, ngũ phương, ai nghe hương khói lai vãng tới đây, xin mời hâm hưởng, để phù hộ cho tín chủ:……
Trên dương thế bình an khang thái, cầu tàu đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an,sở nguyện tùy tâm, cầu chi tất ứng
Lễ tất
VI. LỄ THƯỢNG NGUYÊN
(Rằm tháng giêng hay còn gọi là tết Nguyên tiêu)
Kính cáo:
Nhật cung Thái dương Thiên tử tinh quân
Nguyệt cung Thái âm Hoàng hậu tinh quân
Nam tào Bắc đẩu tinh quân
Thái bạch Thái tuế tinh quân
Bắc cực tử vi Đại đức tinh quân
Văn xương Văn khúc tinh quân
La hầu Kế đô tinh quân
Các cụ tổ cố, tổ can, ông bà nội ngoại
Kính thỉnh cố, can, ông bà, cha mẹ, bá thúc, huynh đệ, cô di tỷ muội mời về
Hôm nay ngày rằm tháng giêng năm….
Tín chủ con là:…………………………………...
Ngụ tại:……………………………………………..
Thay mặt cho các con trai gái, và cháu chắt nội ngoại đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ Nguyên tiêu. Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng:
Trên ban thờ hương thơm nến đỏ
Soạn trầu cau mâm cỗ đủ đầy
Chắp tay trước án tỏ bày
Gia tiên chứng giám lòng này thành tâm
Nhân hôm nay Thượng nguyên chính nguyệt
Tục cổ xưa gọi tết Nguyên tiêu
Đốt hương bày đĩa trầu cau
Lòng thành tâm nguyện thỉnh cầu đầu xuân
Xin kính cáo gia thần chứng chỉ
Các linh thần chủ trị gia đình
Sau là kính cáo gia tiên
Ông bà can cố ở miền cõi âm
Xin kính thỉnh dự phần hợp hưởng
Các lễ nghi vật phẩm trong lành
Kính dâng với tấm lòng thành
Cầu mong phù hộ gia đình an khang
Trước ban thờ nhất tâm cầu nguyện
Điều dữ mang tống tiễn ngay đi
Điều lành mang đến kịp thời
Quanh năm phát đạt mọi bề yên vui
Cẩn cáo
VII. LỄ TRUNG NGUYÊN
Kính cáo:
Ngài địa tạng vương Bồ tát
Ngài mục kiều liên tôn giả
Và các vị thần linh cai quản trong khu vực này
Kính thỉnh cố, can, ông bà, cha mẹ, bá thúc, huynh đệ, cô di tỷ muội mời về
Hôm nay ngày rằm tháng Giêng năm….
Tín chủ con là:…………………………………..
Ngụ tại:……………………………………………..
Thay mặt cho các con trai gái, và cháu chắt nội ngoại đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ Trung nguyên. Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng:
Hôm nay là ngày rằm tháng bảy
Đàn cháu con nhất thảy đến từ đường
Trên ban thờ nghi ngút khói hương
Dưới con cháu chỉnh tề làm lễ
Nhớ tổ tiên, nhớ ông bà cha mẹ
Bác, chú, cô, các bậc dâu hiền
Cũng chỉ vì tạo hóa xui nên
Không được hưởng tương lai rạng rỡ
Phút tưởng niệm cúi đầu ngưỡng mộ
Tỏ tấm lòng tưởng nhớ ngàn năm
Ăn quả ngon nhớ gốc rễ cội cành
Uống nước ngọt nhớ nguồn đâu đưa tới
Nhờ đâu mà xây nên thành xã hội
Nhớ ai mà dòng dõi được vẻ vang
Nhờ ai mà con cháu đứng thẳng hàng
Công đức ấy muôn đời không kể xiết
Vậy cho nên
Hàng năm cứ tuân theo tục lễ
Đủ cháu con nội ngoại gần xa
Có bạn bè lân lý thông gia
Xin ghi tạc công ơn tiên tổ
Mong liệt vị linh thiêng phù hộ
Cho cháu con chân cứng đá mềm
Cho gia đình trong ấm ngoài êm
Cho anh em muôn đời thịnh vượng
Đồng con cháu tỏ lòng thành chiêm ngưỡng
Mãi khắc sâu uống nước nhớ nguồn
Chúc linh hồn liệt vị gia tiên
Dưới suối vàng ngàn thu thanh thản.
Cẩn cáo
VIII. VĂN CÚNG TIÊN THƯỜNG
Kính thỉnh hương hồn……………….
Hôm nay ngày …. tháng ….. năm….
Tín chủ con là trưởng nam (hay thứ nam):……………………..
Ngụ tại:……………………………………………………...………………..
Thay mặt cho con cháu… nội ngoại đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ tiên thường nhân ngày giỗ của……... Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám.
Con xin kính cẩn thưa rằng:
Ngày mai húy nhật
Cúng trước một ngày
Tục lệ xưa nay
Tiên thường tiên cáo
Tỏ lòng hiếu thảo
Báo đáp công ơn
Thác cũng như còn
Kính thành phụng sự
Âm thầm thương nhớ
Ghi đức cù lao
Cùng giọt máu đào
Công cha, đức mẹ
Ngày xưa đặt để
Hậu thế noi theo
Nhớ mãi nhớ lâu
Sinh thành dưỡng dục
Cầu mong đại đức
Thấu nỗi lòng thành
Hồn (cha, mẹ) linh thiêng
Phù trì dương thế
Mọi điều mạnh khỏe
Mọi sự tốt lành
Gọi chút lòng thành
Cháu con kính bái
Cẩn cáo
IX. VĂN CÚNG GIỖ CHA ( Sau đại tường)
Kính cáo Ngũ tự gia thần
Kính cáo linh hồn cha:…….
Hôm nay là ngày tháng năm
Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh…
Con trai trưởng ( hay thứ) là:…….
Thay mặt cho các con trai, gái, dâu, rể, các cháu chắt nội ngoại. Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ cúng Cha nhân ngày giỗ. Xin cha chứng giám
và con cháu xin khấn rằng:
Ngao ngán cuộc đổi thay dâu bể
Rụng rời cơn chia sẻ âm dương
Làm cho đau đớn thảm thương
….. năm rồi đã đoạn trường Cha ơi
Con cháu chịu tháng ngày buồn tủi
Anh em thấu nhức nhối trong tâm
Gái trai dâu rể đồng lòng
Chỉnh tề trước án đốt hương tỏ bày
Mắt rơi lệ, gối quì, miệng khóc
Cảm thương thay kính thỉnh bài này
Cha ơi! Cha hỡi! có hay
Hồn thiêng xin giáng về ngay từ đường
Hoặc cha ở thiên đường cực lạc
Xin lệnh trên cưỡi hạc kịp về
Hoặc là địa phủ âm ty
Xin Đức địa tạng, hộ trì cho lên
Hoặc tá túc trong đền yểu tú
Cúi xin Cha rảo bước nhanh chân
Để con khấn vái ân cần
Bà con thân thích xa gần đến đây
Lòng thành kính chúc tuần rượt nhạt
Mâm cỗ bàn lễ vật thứ tu
Áo quần giấy thế vải tơ
Chồng chất đó qủa cam, chai rượu
Của cháu con bày cúng hôm nay
Nhân ngày húy nhật lễ thường
Kính dâng lễ vật cung trần phù nghi
Sách có chữ “ Tế phi dĩ lợi”
Lại có câu “Như tại như tồn”
Tục rằng hai tiếng sống khôn
Thác thiêng xin hưởng cho con thỏa lòng
Trông lăng mộ lệ, không ngăn nổi
Ngó chân dung thêm rối mạch sầu
Càng trông khúc ruột càng đau
Ruột gan bào xé dạ sầu khôn nguôi
Nhớ cha xưa cuộc đời vất vả
Chưa chút chi cho thỏa tấm lòng
Mấy đời từ thuở tổ tông
Vốn dòng bác ái, vốn dòng nghĩa nhân
Sinh trưởng trong những năm loạn lạc
Cha xung phong gánh vác việc chung
Nghĩ mình con giống cháu dòng
Trên đường phẩm hạnh vững lòng đấu tranh
Ngoài xã hội dân tình mến phục
Trong tài bồi tích đức tu nhân
Nếp nhà giữ mực kiệm cần
Dạy con, bảo cháu lập thân vững vàng
Tưởng trời để gia đường đoàn tụ
Mẹ cùng cha hưởng thọ tuổi trăm
Nào ngờ mây phủ tối tăm
Cha lâm bệnh, đã âm thầm ra đi
Các con biết lấy chi đền đáp
Biết lấy gì ghi tạc công lao
Công cha ví tựa non cao
Đức mẹ như nước dạt dào biển đông
Nhân ngày kỵ hàng năm kính soạn
Mâm cỗ bàn lễ mọn trang nghiêm
Trước là kính cáo tổ tiên
Các can cố, cùng vong linh từ đường
Sau là kính mời cha hâm hưởng
Bát cơm thơm gạo trắng trong lành
Kính dâng với tấm lòng thành
Cầu mong phù hộ gia đình an khang
Chúc hồn cha suối vàng an giấc
Phiêu diêu miền cực lạc cõi tiên
Chúng con ở lại dương trần
Anh em chòm xóm mãi còn ấm êm.
Cẩn cáo.
X. VĂN CÚNG GIỖ MẸ ( Sau đại tường)
Kính cáo Ngũ tự gia thần
Kính cáo linh hồn mẹ:
Hôm nay là ngày tháng năm
Tại: thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh..
Con trai trưởng (hay thứ) là:….
Thay mặt cho các con trai, gái, dâu, rể, các cháu chắt nội ngoại, Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ cúng mẹ nhân ngày giỗ. Xin mẹ chứng giám
và con cháu xin khấn rằng:
Đã …. Năm mẹ xa trần thế
Về âm cung kính tế tổ tiên
Chúng con ở lại dương trần
Một phần nhắc đến, mười phần nhớ thương
Lòng thành kính đốt hương, đỏ nến
Cùng cỗ bàn bày biện trang nghiêm
Lá trầu tươi, quả cau mềm
Qủa cam với nải chuối thơm chín vàng
Có đông đủ họ hàng nội ngoại
Có thông gia cùng với bạn bầu
Cháu con trai gái rể dâu
Chỉnh tề trước án, cúi đầu chấp tay
Nhớ mẹ xưa cuộc đời thuở trước
Cả đời người chẳng được nhàn thân
Quanh năm cặm cụi làm ăn
Phố phường thành thị ít lần đi ra
Lo chăn nuôi con gà, con lợn
Lo đường cày, vạt ruộng, luống khoai
Mồ hôi vạ xuống đường cày
Nuôi con khôn lớn mong tày người ta
Thương đời mẹ tuổi già sức yếu
Phải cùng cha vững chắc tay bơi
Các con có chốn có nơi
Thì mẹ lìa bỏ cuộc đời ra đi
Các con biết lấy chi đền đáp
Biết lấy gì ghi tạc công lao
Công cha ví tựa non cao
Đức mẹ như nước dạt dào biển đông
Nhân ngày kỵ hàng năm kính soạn
Mâm cỗ bàn lễ mọn trang nghiêm
Trước là kính cáo tổ tiên
Các can cố, cùng vong linh từ đường
Sau kính mời mẹ cùng hâm hưởng
Bát cơm thơm gạo trắng trong lành
Kính dâng với tấm lòng thành
Cầu mong phù hộ gia đình an khang
Chúc hồn mẹ suối vàng an giấc
Phiêu diêu miền cực lạc cõi tiên
Chúng con ở lại dương trần
Anh em chòm xóm mãi còn ấm êm.
Cẩn cáo.
XI. VĂN CÚNG NGÀY SÓC
Cứ theo tuế luật
Mồng một đến ngày
Tục lệ xưa nay
Kính bày lễ sóc
Tuân theo tục lễ
Bát nước nén hương
Kính cẩn lạy dâng
Tôn thần tiên tổ
Cúi trông phù hộ
Cứu khổ trừ tai
Tiến lộc tiến tài
Gái trai hiếu thảo
Vợ chồng hoàn hảo
Vận đáo hanh thông
Âm dữ dương đồng
Dốc lòng cầu khấn
Cúi xin soi tận
Ý khẩn tâm thành
Muôn đội tâm linh
Phục duy thượng hưởng
Cẩn cáo
XII. VĂN CÚNG NGÀY VỌNG
Cứ theo tuế luật
Lễ vọng ngày rằm
Đến vận phong đăng
Ánh trăng vằng vặc
Tuân theo tục lễ
Bát nước nén hương
Kính cẩn lạy dâng
Tôn thần tiên tổ
Cúi trông phù hộ
Cứu khổ trừ tai
Tiến lộc tiến tài
Gái trai hiếu thảo
Vợ chồng hoàn hảo
Vận đáo hanh thông
Âm dữ dương đồng
Dốc lòng cầu khấn
Cúi xin soi tận
Ý khẩn tâm thành
Muôn đội tâm linh
Phục duy thượng hưởng
Cẩn cáo
XIII. VĂN CÚNG GỖ HỢP TỰ, HỢP KỴ
Kính cáo Hoàng thiên Hậu thổ Chư vị Tôn thần
Các ngài Thần linh cai quản trong xứ này
Kính cáo Linh hồn liệt vị gia tiên, can cố ông bà cha mẹ cùng các vong linh phụng thờ theo huyết thống
Hôm nay là ngày tháng năm
Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh…
Hậu duệ tôn (hay con trai trưởng (hay thứ) là:….
(Thừa lệnh….. cha, hay mẹ nếu có)
Thay mặt cho anh chị em, con, cháu, chắt nội ngoại, đứng trước ban thờ nhân ngày chính húy của: …….
Mất ngày….tháng…..năm……phần mộ an táng tại:……
Đồng thời là lễ hợp kỵ của:…….
Mất ngày ….tháng….. năm…….phần mộ an táng tại:……
( kể đủ những người cùng giỗ hợp kỵ cùng ngày)
Thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, cỗ bàn……
Lễ vật trang nghiêm cúi xin các liệt vị hâm hưởng
Con cháu xin bùi ngùi khấn rằng:
Toàn gia quyến nhất tâm cúi lạy
Thành hoàng cùng Bản cảnh Thần linh
Đông trù Tư mệnh Táo quân
Kính cáo Ngũ tự phúc thần Bản gia
Chấp tay trước ban thờ tiên tổ
Dâng hương thơm nến đỏ trầu cau
Tam sinh, phẩm vật đủ màu
Lòng thành tâm nguyện thỉnh cầu gia tiên
Nhân ngày kỵ thường niên kính soạn
Có cỗ bàn lễ mọn trang nghiêm
Kính mời can cố vị tiền
Kính mời bác chú…… rõ tên từng người
Mời cô nhi các đời quá cố
Mời ông bà cha mẹ anh em
Vong linh thờ phụng gia tiên
Đồng lai hâm hưởng vật thơm phẩm lành
Phù hộ cho điều lành mang đến
Điều dữ mang tống tiễn ngay đi
Làm ăn may mắn mọi bề
Gia đình êm ấm đề huề an khang
Trước ban thờ đồng tâm xin hứa
Khối kết đoàn gìn giữ bền lâu
Thông gia chòm xóm bạn bầu
Họ hàng nội ngoại trước sau vẹn tình
Cẩn cáo
XIV. LỄ KHAI HẠ KỲ YÊN ĐẦU XUÂN
Hôm nay là ngày…tháng….. năm …….
Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh…
Tín chủ con là:……………………….. hợp đồng gia quyến đẳng thành khẩn kính bái
Viết: Lễ hữu kỳ yên khai hạ
Cung duy: Tôn thần
Mệnh thừa thượng đế
Quyền chưởng hạ dân
Hà hải tứ chung
Trách nhiệm nhất phương
Chúa tể sơn xuyên anh dục
Quyền bản thổ thần linh
Nguyên tam bôi khắc ngũ hưởng
Linh đức âm phù, tỷ phúc bền trăm
Thực lại tôn thần chi đại huệ dã
Cầu nguyện chư vị bảo hộ tín chủ
Bảo hộ gia nội
Nam nữ tử tôn bình yên khang thái
Cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc
Cầu vạn sự giai cát
Tín chủ thiết thứ bản nguyệt, bản nhật
Nhâm tăng, vật phụ
Nguyện giám đơn thành
Tích chi phục chỉ
Cẩn cáo
XV. VĂN LỄ GIẢI HẠN
Hôm nay là ngày….tháng…..năm …….
Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh…
Tín chủ con là:……………………….. hợp đồng gia quyến đẳng thành khẩn kính bái
Viết: Lễ hữu kỳ yên giải hạn
Thượng, thượng đẳng đức Tôn thầnThái tuế
Thương hiệu Thiên kim khuyết chi đại tôn
Thần tam giới chúa tưởng đại tướng ngọc bệ hạ vị tiền
Đông phương Thanh đế trưởng đại tướng vị tiền
Tây phương Hắc đế đại tướng ngọc bệ hạ vị tiền
Bắc phương Bạch đế đại tướng vị tiền
Trung ương Hoàng đế đại tướng vị tiền
Tư nhật, tín chủ: ……. Tu thiết hương đăng, kim ngân, phù lưu, phù tửu…. Thanh chước chi nghi, tất cáo lễ dạ
Tư dĩ, Nam (Nữ) húy:…….
Sở hữu sinh hoạt thân thể thiểu yêu, bệnh tật nan thuyên, bái vu mặc cảm điềm nhiên
Tư duy, cung vọng chư vị cứu nạn trừ tai Nam (Nữ) húy:…….
Bệnh án, bệnh tảo ly thân, thân tảo
Lục mạch điều hòa, tai qua nạn khỏi
Thân thể cường tráng, tín chủ thiết thứ lễ bản nguyệt cát nhật, nhân khang vật phụ, nguyên đán đơn thành, tích chi phục chỉ. Thực lại tôn thần chi đại huệ dạ
Cẩn cáo
XVI. VĂN CÚNG CHẴN THÁNG, CHẴN NĂM
Hôm nay là ngày ….tháng…. năm ……
Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh…
Tín chủ con là:……………………….. hợp đồng phu thê gia quyến đẳng
Cẩn dị……
Kính cáo: Nhân vị, năm….. tháng….. ngày….
Khai niên sinh (trưởng nam, nữ hay thứ…)
Mệnh danh:……………………Tư nhân chu nguyệt( hay chu niên)
Cung thỉnh:
Đệ nhất hiển tỷ đại tiên chủ
Đệ nhị tiên đế đại tiên chủ
Đệ tam tiên mụ đại tiên chủ
Thập nhị bộ tiên vương
Tam thập lục cung chư vị tỷ nương, án hạ
Phục vọng chư vị tiên linh giám cách
Tích chi khang cát, tỷ tiểu nhi thân cung cường tráng, mệnh vị bình an
Thực lại chư tiên và phù trì chi đại huệ dạ
Cẩn cáo
XVII. LỄ HỢP HÔN TƠ HỒNG
Hôm nay là ngày….tháng……năm ……
Chủ hôn tên là:………………………..
Cư trú tại:………………..
Có con trai ( trưởng, thứ) tên là:………
Kết duyên cùng:………………………….. con gái (trưởng,thứ)
Con ông (bà)…………..
Cư trú tại:………………..
Nay thủ tục hôn lễ đã thành, xin kính dâng lễ mọn gồm:………
Gọi là theo phong tục lễ nghi thành hôn và hợp cẩn
Trước án thờ tơ hồng nguyệt lão thiên tiêu
Trước linh tọa ngụ tự gia thần chi tôn linh
Trước linh vị gia tiên chư chân linh
Kính cẩn thưa rằng:
Nay gặp ngày lành tháng tốt
Việc cưới đã xong
Nên vợ nên chồng
Hai họ kết giao
Đông liễu Tây đào
Một nhà vui vẻ
Giao cầu kết chỉ
Đôi lứa giao hoan
Tiếng trúc, tiếng đàn
Trăm xe đón rước
Đào hồng thắm biếc
Oanh, yến đậm đà
Vui chữ nghi gia
Mừng câu đại cát
Vậy nay cáo yết
Cầu khấn tôn linh
Xin tỏ tấc thành
Giáng ban trăm phúc
Như mai, như trúc
Như phượng, như loan
Chắp cánh ríu ran
Liền cành quấn quýt
Giải đồng khăn khít
Bể ái sâu dày
Điềm ngọc ứng ngay
Mộng hung báo sớm
Quế hòe nên khóm
Xanh lá tươi cành
Trăm lạy anh linh
Cúi xin hâm hưởng
Cẩn cáo
XVIII. LỄ ĐỘNG THỂ LÀM NHÀ
Kính cáo liệt vị tôn thần
Thổ địa, Thổ công, Thổ phủ
Hôm nay là ngày.. …tháng …..năm …..
Cư trú tại:………………..
Tín chủ con là:………………………..
Hợp đồng gia quyến đẳng thành tâm đốt nén hương, đỏ nến thành biện cơi trầu, hồ rượu, quả phẩm, kim ngân,….
Lễ mọn lòng thành xin có lời khấn cáo:
Nhân hôm nay ngày lành tháng tốt
Tín chủ định tân thiết ngôi nhà
Đốt nén hương theo tục lệ cổ xưa
Kính cáo liệt vị Thổ địa, Thổ công, Thổ phủ
Tín chủ cúi đầu bày tỏ
Lễ khởi công động thổ hôm nay
Trong thời gian thi công hằng ngày, hàng tháng
Tránh mọi điều hoạn nạn tai ương
Vậy nên xin thắp một nén hương
Gia đình xin một lòng cầu nguyện
Thổ công, Thổ địa, Thổ phủ chứng giám
Phù hộ cho gia đình gặp nhiều điều may mắn, tốt lành
Cẩn cáo
XIX. LỄ NHẬP TRẠCH QUI HỎA
Hôm nay là ngày….. tháng…..năm……
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Tín chủ con là:………………………..Hợp đồng gia quyến đẳng
Cẩn dị: Hương đăng, phù lưu, phù tửu….
Bạc lễ chi nghi, cảm cáo vu
Kính cáo:
Bản xứ Thổ địa, Thổ công, Thổ phủ, Sơn thủy thần quan liệt vị tiền
Bản đường…………….. tôn thần tổ tới linh vị tiền
Kim vì hậu duệ, khất kiến thiết tân ốc, dị cung tự sự, tứ thời linh tiết đoan dương, kỳ lạp hương hỏa truyền lưu, tư dĩ hoàn thành, vi thủ kiều thành phỉ lễ, bái tạ kỳ phúc, kỳ yên khuất phụng nghinh bản đường tiên tổ, liệt vị gia tiên, giáng linh từ đường, giáng linh thần vị, nhập trạch yên vị, yên hương hỏa kỳ phúc, kỳ yên
Phục vọng
Tiên thần giáng giám ngu thành, mặc thùy bảo hộ, tỷ dân gia trường, ngượng linh quang, vĩnh mộng tạo phúc, âm siêu, dương khánh, tử tính phồn xương, vật phụ nhân khang, tứ tự hòa bình, đồng nhân tạc lợi
Kính thỉnh
Bản xứ tứ phương bát quái, Thổ công, Thổ địa, sơn thủy thần quan đồng chiếu giám
Cẩn cáo
XX. VĂN CÚNG LỄ TẠ MỘ
Hôm nay là ngày….. tháng ….. năm……
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Tín chủ con là:………………………..
Cẩn dị:….
Cung duy:…..
Chưởng long quân vệ huyệt táo phúc tôn thần, vị tiền
Viết: Kim vì dân…
Húy…… mệnh cung, táng tại bản xứ chi nguyên, cẩn lai sơn thủy phùng cường, gia trung đa cố vi thủ cẩn trạch
Bản nguyệt cát nhật lễ hành bái tạ
Kỳ yên, kỳ phúc, cung vọng tôn thần
Mặc thùy chiếu giám tỷ dâu
Cốt thọ hồn yên, bách niên diệu phúc
Dâu gia nội âm siêu, dương khánh
Tử tích phồn xương, đinh hưng tài vượng
Vật phụ nhân khang, nguyện giám đơn thành, tích chi phục chỉ
Thực lại tôn thần chi đại huệ dã
Kính thỉnh: Tứ phương bát quái, sơn thủy thần quan đồng chiếu giám
Cung vọng chư vị: Bảo hộ tín chủ, bảo hộ gia nội bình yên khang thái
Tín chủ hàn âm, vạn vạn vọng
Cúi đầu bái tạ
Cẩn cáo
XXI. VĂN CÚNG ÂM PHẦN
( Đắp sửa, mộ)
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Tín chủ con là:………………………..
Quê quán:……………………….
Cẩn dị:……………
Chi nghi, kiến thành tạ lễ
Hiểu:………………. Tiêu linh u trạch, u bản xứ chi nguyên, thích tư nhân húy nhật. Tiểu, Đại tường (hay thanh minh) đáo kỳ tảo mộ
Phục vọng tôn thần đức đại, tài phu công thần, bảo hộ tỷ vong linh hồn yên cốt thọ, đồng tộc khang ninh, gia nội khang thái, quân triêm phúc khánh, tử tôn đồng hưởng, thực lại tôn thần âm phù chi hựa dã
Kính kỵ: Thổ công, Thổ phủ, tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ liệt vị tôn thần đồng lai giám cách
Cẩn cáo
B. PHẦN LỄ TANG
I. LẬP LINH VỊ (hiệu bụt)
Trước hết tìm hiểu gia đình người quá cố
Tên người quá cố……. sinh năm(al)
Mất hồi…. giờ, ngày… tháng…. Năm…(al)
Tiểu sử: ….
Con cháu trong gia đình:
Con trai, gái, dâu, rể (tên từng người)
Cháu chắt nội, ngoại (tổng số)
Tiến hành lập linh vị như sau:
Đàn ông thì tổng số chữ trong linh vị lẻ 3 (nam linh)
Nếu là đàn bà thì chẵn 4 (nữ thính)
Bên phải ghi: Sinh ư
Bên trái ghi: Tốt ư
Trường hợp thanh niên chưa vợ, chưa chồng chưa có con thì viết: Thệ mệnh. Không dùng từ cố mậu thân hay cố phụ thân.
Ví dụ: Cố phụ thân tiền tòng nông nghiệp thọ lão hương trung, đệ nhị lang húy Nguyễn văn A hội viên NCT, hội viên ND, xã viên HTXNN, Huân chương chống mỹ cứu nước hạng 3. Cương trực, phác trực, phủ quân chi linh
Nếu là đàn bà thì thay từ: Cương trực….. chi linh bằng từ Trung hậu, đảm đang hoặc từ thuận nhụ nhân chi linh
II. LẬP LÁ TRIỆU
Lá triệu phải viết đúng như linh vị chữ cuối cùng của lá triệu phải viết chi cựu
III. LỄ THIẾT LINH
Lễ vật: Hương, đang, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, kim ngân…
Thủ tục: Con cháu đứng trước linh vị
Phần hương, chước tửu - đọc văn
Kính cáo hương hồn, linh hồn cha, mẹ húy:…
Hôm nay ngày…. Tháng…. Năm….
Các con là: Đọc tên từng người
Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ…
Lễ vật trang nghiêm, làm lễ thiết linh sàng xin kính thỉnh (đọc nguyên linh vị) tọa tiền
Ô hô!
Nhớ công ơn cha sinh mẹ dưỡng
Đức cù lao lấy lượng nào đong
Sinh con từ thuở lọt lòng
Mẹ cha vất vả long đong tháng ngày
Mẹ cam chịu ăn cay, nuốt đắng
Cha đành lòng giãi nắng, dầm mưa
Quản chi đi sớm, về trưa
Nhọc nhằn mà vẫn say sưa cuộc đời
Công cha mẹ khó lời tả xiết
Sách vở nào viết hết nguồn cơn
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
….. tuổi….. đà hưởng thọ
Tuổi càng cao sức khỏe càng hèn
Mệnh cùng ….. đã qui tiên
Cũng là qui luật tự nhiên ở đời
Các con hứa nghe lời…. dặn
Anh em cùng đùm bọc sắt son
Thủy chung như…. đang còn
Ấm êm nghĩa xóm, tình thôn, họ hàng
Nay con thiết linh sàng thờ phụng
Chỉ trầu cau hoa trái hương đăng
Hồn thiêng ở chốn suối vàng
Độ trì con cháu an khang trọn đời
Hàng năm cứ nhật thời húy kỵ
Tục lễ xưa chung thủy vẫn còn
Hồn thiêng về với cháu con
Lòng thành con hứa sắt son phụng thờ
Lời tâm huyết trúc tơ tha thiết
Kể từ đây cách biệt âm dương
Hồn thiêng xin nhập linh sàng
Hàng ngày con cháu đèn nhang phụng thờ
Ô hô! Linh hồn cha (hay mẹ)
Có phảng phất đâu đây xin mời về định vị
Phục duy - Thượng hưởng
IV. LỄ THÀNH PHỤC
Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân…
Phần hương, chước tửu, khai hồ, tiến soạn
Đại diện họ nội phát khăn tang theo thứ tự.
Đọc văn
Ô hô!
Núi thái mây che, chồi thông gió bẻ
Cõi trăm năm trời khéo hẹp hòi thay
Cơ một phút đời sao mau mắn nhẽ
Sân hai tử những mong ngày tháng rộng
Bõ công ơn áo nặng, cơm dày
Đồ thôi y đâu đã lạ lùng thay
Càng cám cảnh đầu tang tóc chế
Ôi! Thương ôi!
Trời làm chi cực thế
Chạnh nhớ……điều ăn, nết ở
Tấm lòng sầu chín khúc rối năm canh
Ai xui nên nỗi này
Nỡ để con rày nhớ, mai mong
Nước mắt chảy hai dòng đầy một mẻ
Thảm thiết nhẽ, trăm năm là mấy
Xót xa thay phận trẻ hãy còn lo
Đau đớn thay một phút mà xong
Nào tưởng lòng trời sao nỡ phụ
Bồi hồi chín khúc ruột tằm vương
Sụt sùi hai hàng dòng lệ chảy
Trước tọa đường cháu con kính lạy
Đạo làm con chưa được phút vui thân
Dưới …. sàng đồ hiếu phục bày ra
Lòng ông tạo làm chi nên tủi dạ
Nay chế phục gậy khăn đầy đủ
Sự thân đành lấy lễ làm yên
Nhớ khi xưa tã lót, chăn lồng (cúng mẹ)
Nhớ khi xưa tay bế, tay bồng (cúng cha)
Báo hiếu dẫu mấy tầng chưa thỏa
Đau lòng cuồn cuộn
Ruột tằm chín khúc luống bồi hồi
Nước mắt dầm dầm
Giọt lệ hai hàng tuôn lả chả
Rày nhân: Tang chế phục thôi
Tế theo lễ cổ
Tháng ngày khôn xiết nỗi bi ai
Sớm tối nào quên miền ái mộ
Phép cổ theo thánh nhân đời trước
Gậy, khăn đều ngụ phục thân sơ
Lễ nghi theo thủ trục ngày nay
Bạc lễ họa cửu tuyền chứng chỉ
Nhà bầu hạc gọi rằng lấy lễ
Ba tuần rượu rót dạ đôi đường
Nghĩa luân thường há dám quên tình
Một tấm lòng thành đầy tấc cơ
Than ôi! Thấu chăng
Phục duy - Thượng hưởng
V. LỄ TIỄN ĐƯA
Kính cáo: Hương (linh) hồn…..
Trước khi nhân dân, đoàn thể, họ hàng … tổ chức rước thi hài…. về cõi vĩnh hằng, thay mặt cho con cháu trong gia đình làm lễ tiễn biệt.
Đứng trước linh sàng, linh cữu thành tâm đốt nén hương, khóc mà than rằng:
Ô hô! Ngao ngán cuộc đời đổi thay dâu bể
Rụng rời cơn chia sẻ âm dương
Làm cho đau đớn thảm thương
Nỗi buồn như thể đoạn trường ….. ơi
Con cháu chịu tháng ngày buồn tủi
Anh em thấu nhức nhối trong tâm
Gái, trai, dâu, rể đồng lòng
Lạy quì trước án đốt hương tỏ bày
Việc tử sinh nào ai biết trước
Chẳng khác chi ánh đuốc, ngọn đèn
Hôm qua còn rõ dung nhan
Mà hôm nay đã áo quan phủ trùm
Nay…. đã mệnh cùng số kiệt
Oán trời làm thua thiệt biết bao
Trách chú tử của Nam tào
Gây chi nên nỗi ba đào thảm thương
Nhưng than ôi! Vận kề số phận
Hạn thiên đình sổ hạn đến kỳ
Thuốc thang cơm cháo quản chi
Còn mệnh số biết lấy gì đổi thay
Cảnh âm dương từ đây cách biệt
Lòng cháu con da diết từ đây
Nay…. từ dã quê hương
Làm cho lưu luyến xóm thôn họ hàng
Bỏ họ hàng ruộng vườn nhà cửa
Bỏ cháu con, bè bạn, thông gia
Ra đi nằm chốn sương sa
Nỗi đau thương biết bao giờ cho quên
Trước giờ phút thiêng liêng xúc động
Lễ tiễn đưa mai táng thi hài
Cháu con già trẻ gái trai
Đốt hương khấn bái vài lời thân thương
Trống phát tang rền vang thúc dục
Kèn tiễn đưa não ruột chia ly
Thương thay kẻ ở người đi
Chúc…. thế giới bên kia thanh nhàn
Phù hộ cho dương trần khang thái
Làm ăn càng tiến tới phồn vinh
Tránh tai họa, gặp điều lành
Cho đàn cháu chắt học hành giỏi giang
Cầu chúc…. Suối vàng yên giấc
Phiêu diêu miền cực lạc cõi tiên
Cháu con ở lại dương trần
Anh em chòm xóm mãi còn ấm êm
Ô hô! ôi thôi!
Vĩnh biệt
VI. LỄ TIỄN BIỆT CỦA DÒNG HỌ
Thủ tục: Đồng họ cùng đứng trước linh sàng thắp hương phúng viếng rồi đọc:
Trống phát tang rền vang thúc dục
Kèn tiễn đưa não ruột tâm can
Thay mặt họ đứng trước linh sàng
Đốt nén hương tỏ lời vĩnh biệt
….. để lại bao nhớ thương khôn xiết
Cho cháu con cho cả họ hàng
Cả bạn bè đến cả lân bang
Cảnh chia ly âm dương đôi ngả
Tình cảm ruột rà, cùng chung dòng họ
Điều vui buồn chia sẻ cùng nhau
Chẳng kể nghèo nàn, chẳng kể sang giàu
Máu chảy ruột mềm nặng tình sau trước
Việc tử sinh không ai lường trước được
Âu cũng là số phận của thiên đình
….. ra đi ai mà chẳng đau lòng
Gia đình chịu nỗi đau thương tang tóc
Chúng tôi những người trong họ tộc
Sánh vai bên nhau khi tối lửa tắt đèn
Giữ trọn niềm trong ấm, ngoài êm
Xây dựng họ ngày thêm bền chặt
Chúc linh hồn…… suối vàng yên giấc
Phù hộ dương trần mọi sự an khang
Để nhân dân cùng với họ hàng
Rước thi hài…. về nơi tiên cảnh
Vĩnh biệt
VII. LỄ TIỄN BIỆT CỦA HỘI NGƯỜI CAO TUỔI
Trước linh sàng hương bay nghi ngút
Nhìn vòng hoa kính viếng tiễn đưa
Sau khi nhân dân đọc bản điếu từ
Thay mặt hội có mấy lời vĩnh biệt
Nhớ thuở trước khi cùng nhau sinh hoạt
Xây dựng phong trào của hội cao niên
Để giải khuây bao nỗi ưu phiền
Của năm tháng ngày dài khó nhọc
Vui cùng nhau khi bưng bát nước
Cười râm ran khi điếu thuốc miếng trầu
Điều dại khôn to nhỏ bảo nhau
Cùng nhịp bước qua cầu tiến bộ
Không may…… đã về chầu tiên tổ
Khiến chúng tôi không khỏi bùi ngùi
Tuy không kề nhà, sát ngõ tới lui
Không họ hàng ruột rà, máu mủ
Ở suối vàng chắc ông (bà) thấy rõ
Cảnh gia đình cuộc sống trước đây
Giúp cháu con mọi lẽ phải điều hay
Mạnh khỏe, tươi vui, xây đời hạnh phúc
Chúng tôi ở lại cùng nhau gắng sức
Xây dựng hội ngày một tiến lên
Giữ vững phong trào của hội cao niên
Sống khỏe, sống vui, giúp dân, giúp nước
Bàn bạc cùng nhau xứng danh mẫu mực
Sáng tấm gương cho hậu thế noi theo
Khối kết đoàn gìn giữ bền lâu
Cùng xã hội nhịp cầu tiến bước
Toàn hội xin đồng thanh kính chúc
Linh hồn…. thanh thản thong dong
An giấc nghìn thu ở chốn âm cung
Là thỏa dạ tâm linh người ở lại
Xin vĩnh biệt
VIII. LỄ YÊN VỊ
Lễ vật: Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân…
Thủ tục: Phần hương, Chước tửu, Khai hồ, tiến soạn
Kính cáo: Hương (linh) hồn…. việc mai táng đã xong, nhân dân, con cháu đã rước hương (linh) hồn….. về gia đình. Chúng con tu thiết lễ vật để làm lễ yên vị cho…… các con cháu có vài lời khấn rằng:
Ô hô!
Đêm năm canh sầu tủi
Ngày sáu khắc ngậm ngùi
Nhớ thương….. lòng dạ khôn nguôi
Trách tạo hóa sao gây nên ly biệt
Những tưởng:
Gia đình đang ấm êm
Xóm làng đang vui vẻ
Nào ngờ:
Chiêng khua, trống nổi
Khóc lóc, than van
Tin….. đã xa lánh cõi trần
Theo tiên tổ về miền cực lạc
Âu cũng là mệnh trời định đoạt
Việc thác còn là lẽ đương nhiên
Đưa thi hài về chốn cửu tuyền
Có dân làng, họ hàng, con cháu đông đúc
Có cờ, hoa, trống kèn nghiêm túc
Lễ tiễn đưa rất mực nghiêm trang
Phần mộ đắp cao, nghi thức đàng hoàng
Thỏa linh hồn người đi
Yên tâm người ở lại
Lời cổ nhân đã dạy
“ Tử đắc tang vi vinh”
Nay thiết lễ hồi linh
Cho linh hồn yên vị
Quì trước án thành tâm kính vái
Chước ba tuần rượu nhạt kính dâng
Lời cầu xin xoá hết lỗi lầm
Cho con cháu trước đây sai phạm
Thể xác đã đi xa
Linh hồn còn lai vãng
Độ trì cho con cháu an khang
Ngày lại ngày cứ mồng một, tuần rằm
Hương nến, trầu cau, thành tâm phụng sự
Trước linh sàng các con xin hứa
Nguyện một lòng đoàn kết sắt son
Vẫn thủy chung như khi…. đang còn
Tình làng xóm đậm đà mật thiết
Công lao….. kể sao cho hết
Chỉ một điều con cháu cầu mong
Dưới suối vàng được thanh thản thong dong
Cầu thần, phật độ trì cho linh hồn siêu thoát
Than ôi! Thấu chăng
Phục duy – Thượng hưởng
IX. LỄ YẾT CÁO GIA TIÊN
Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân…
Kính cáo: Liệt vị gia tiên họ……
Kính cao liệt vị can, cố, ông, bà….. cùng các vong linh phụng thờ theo huyết thống
Hôm nay là ngày…. tháng….. năm….
Hậu duệ con:……
Thay mặt cho anh chị em trai, gái, dâu, rể, và các con cháu, đứng trước ban thờ gia tiên kính soạn lễ vật gồm:……..
Có lời khấn cáo cùng liệt vị gia tiên biết rằng:
Nay có:…. thân húy:…….
Sinh năm: …..
Từ trần hồi… giờ ngày …. tháng…. năm…. Hưởng thọ: ….. tuổi
Hôm nay đã được nhân dân, đoàn thể, họ hàng, thông gia, bà con bầu bạn cùng con cháu tổ chức mai táng chu đáo, nghiêm trang đã rước linh hồn về nhà và đã làm lễn hồi linh yên vị xong
Nay theo tục lễ, kính soạn lễ vật trang nghiêm, kính cáo cùng liệt vị gia tiên biết và xin khấn rằng:
Vật vốn nhờ trời
Người sinh do tổ
Nay có…. thân
Theo tiên theo tổ
Sơ ngu đặt lễ tế diêu
Nghĩ trước nghĩ sau
Kính bày lễ số
Kính nhờ tiên tổ
Chứng giám lòng thành
Cúi đầu cầu nguyện
Phù trì bảo hộ
Cẩn cáo
Kính cáo ngũ tự gia thần bản gia chứng giám
Tín chủ là:…………………
Xin có lời khấn cáo cùng liệt vị biết rằng:
Nay có…. thân thành viên trong gia đình húy…… sinh năm….
Từ trần hồi… giờ ngày …. tháng…. năm…. Hưởng thọ: ….. tuổi
Chân linh phụng sự tại bàn thờ tang riêng biệt
Hôm nay, đã mai tang xong xuôi
Vậy xin liệt vị tôn thần cho phép vong thân……. được tự do xuất nhập bản trạch để con cháu phụng thờ hàng ngày, hàng năm chu đáo.
Có gì sai sót xin được đại xá
Cẩn cáo.
X. LỄ BẾ MỘ
(Cúng thổ thần để rào mộ)
Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân, nước lã…
Cáo từ viết:
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại bản xứ: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Tín chủ con là:………………………..hợp đồng huynh đệ, tỷ muội đồng gia quyến đẳng, cẩn dị hương đăng, phù lưu, phù tửu, phẩm vật, kim ngân bạc lễ chi nghi cảm cáo vu
Viết: Kim dĩ lễ hữu tam ngu thành sự cố…… thân sinh năm…..
Từ trần ngày….. tháng…. năm….
Mộ phần chân linh an táng tại bản địa
Tín chủ thành tâm bái cáo:
Nam mô Đại thánh u minh giáo chủ cứu bạt minh đồ
Nam mô Địa tạng vương bồ tát
Ngũ phương, ngũ đế hậu thổ nguyên quân
Đương phương Thổ công, Thổ địa, Thần linh địa kỳ
Khứu thừa mộ bá, Nhật hoa, Nguyệt biểu, Thổ chủ, Thổ huyệt, Thổ mộ, Quan quách hài cốt chư thần
Tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ, nhị thập tứ phong sơn thủy hướng địa mạch long thần
Nhị thập tứ khí thần quan
Thất thập nhị hậu chúa giả
Tả đương liên thành khiển
Hữu đương cảnh thành hoàng
Giám xin chư vị tôn thần, vâng chỉ ngọc hoàng thượng đế, trấn giữ nhất phương tiếu trừ tà tinh ác quỉ phù hộ muôn dân, ban đức thuần phong linh khí
Bái tạ liệt vị kỳ yên cho âm linh dưỡng âm hưởng, phúc địa đại phúc nhân, siêu thoát vong hồn, bảo tồn khô cốt, nguyện càn khôn tạo thiết phù trì hậu duệ an ninh
Cẩn cáo
Dạ Kim niên, Kim nguyệt, Kim nhật, Kim thời, Kim vì tín chủ
Dĩ lễ hữu tam ngu thành sự, lễ bế mộ…. thân húy……
Táng tại bản xứ, thiết nghĩ:
Đất có dữ, lành là nhờ họa, phúc, kết phát dựa vào ân đức ấy mực thường tình, xiết bao cảm cách, tín chủ những mong cho mồ yên mả đẹp
Vậy xin kính dâng lễ vật lòng thành, cầu mong đại đức thấu nỗi u tình, khiến cho vong linh….. thân được yên bề nơi chín suối, phù hộ, độ trì cho con cháu nội ngoại trên dương trần được an khang thịnh vượng
Xin đa tạ
XI. VĂN CÚNG Ở MỘ
Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân, …
Kính cáo hương (linh) hồn….. lễ bế mộ đã xong, chúng con bày biện lễ vật để báo cáo với….. biết, các con có mấy lời khấn cáo:
Ô hô!
Mới đó mà đã ba ngày ly biệt
Ba ngày trời da diết nhớ thương
Ba ngày trời cách biệt âm dương
Đã để lại trăm thương nghìn nhớ
Hôm nay theo lễ nghi tục cổ
Có cháu con đông đủ họ hàng
Đốt thẻ hương cáo với thần linh
Để thi hài…. được yên nơi chín suối
Ô hô!
Nhìn phần mộ mà lòng thêm tủi
Thi hài đã kín đất vùi sâu
Công lao….. như biển rộng non cao
Càng nghĩ lại càng đau gan ruột
Thôi mà thôi tử sinh là do qui luật
Sinh sinh, hóa hóa là lẽ thường tình
Các con đặt bày lễ mọn phân minh
Có lời khấn cáo sự tình sau trước
Trưa nay có soạn bát cơm chén nước
Trước là báo hiếu với…. xưa
Sau là đền đáp bầu bạn gần xa
Họ hàng thông gia trong ngày mai táng
Có linh thiêng xin mời….. về chiêm hưởng
Phù hộ con cháu mọi sự tốt lành
Mấy lời thống thiết chân thành
Có gì thiếu sót xin …. Lượng tình thứ cho
Cẩn cáo
XII. VĂN CÚNG GIA TIÊN
(Trước khi cúng ở bàn thờ tang)
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Hậu duệ tôn là:………………………..
Cẩn dị: Hương đăng, phù lưu, phù tửu, quả vật, trai bàn thứ tu, lễ bạc chi nghi cảm cáo vu, viết:
Vật bản hồ thiên
Nhân sinh do tổ
Kim dĩ lễ hữu tam ngu thành sự cố…. thân, húy….. sinh năm….
Tử ngày…..tháng…. năm….
Chân linh phụng tự biệt lập
Kính thỉnh: (tùy theo thế hệ mà khấn)
Cao tằng tổ khảo, tổ tỷ (5 đời)
Tằng tổ khảo, tổ tỷ (4 đời)
Hiển tổ khảo, tổ tỷ (3 đời)
Hiển khảo, hiển tỷ (2 đời)
Tổ bá, tổ thúc, bá thúc huynh đệ, cô di tỷ muội, thượng trung, hạ thương cập phụ vị thương vong tòng tự từ đường đồng lai hợp hưởng
Kính cáo: Đông trù tư mệnh, Táo phủ thần quân, Bản gia tiên sư, tiên thánh bản viên Thổ công, Bản đường ngụ tự phúc thần đồng lai giám cách tích chi hạnh cát
Cẩn cáo
XIII. VĂN CHIÊU HỒN VONG LINH NHẬP LINH SÀNG
(Trước khi làm lễ tam ngu)
Con cháu tề tựu hai bên linh sàng
Nam: Bên trái (trong nhìn ra)
Nữ: Bên phải (trong nhìn ra)
Chấp tay hướng về bàn thờ
Văn chiêu hồn:
Dạ, dạ, dạ, nam nữ, tử, tôn, hôn, tế tằng huyền nội ngoại
Kính thỉnh: Tam hồn, thất phách thân phụ húy:…..
(Hoặc Tam hồn, cửu phách thân phụ húy:…..)
Giáng linh thần vị
( Đọc ba lần, sau mỗi lần đọc xong con cháu vái 1 vái)
XIV. HIẾN DÂNG 3 TUẦN LỄ VẬT
1, Họ nội, ngoại dâng hương, nến phúng viếng
Tuần sơ hiến hương thơm kính viếng
Của họ hàng nội ngoại thân thương
Chúc hồn…. ở dưới suối vàng
Phù hộ cho họ hàng thêm vững mạnh
Chúng tôi sẽ cùng nhau sát cánh
Xây dựng họ hàng ngày một tiến lên
Nhớ đến câu máu chảy ruột mềm
Cảnh chia ly ai mà không xúc động
(Dâng hương theo nhịp trống)
2, Con gái, con dâu dâng rượu, thức ăn
Tuần tái hiến rượu nồng tạ lỗi
Tỏ tấc lòng báo hiếu tri ân
Rủ lòng thương xóa hết lỗi lầm
Cho con cháu trước đây sai phạm
Có linh thiêng xin…. chiếu giám
Tấm lòng thành lễ bạc đơn sơ
…. Vui lòng mà hãy nhận cho
Giúp con cháu phát tài phát lộc
(Dâng rượu theo nhịp trống)
3, Cháu chắt dâng trầu nước
Tuần tam hiếu của đàn cháu nhỏ
Có cơi trầu bát nước chè xanh
Linh hồn….. thấu tỏ nỗi tình
Giúp các cháu học hành tiến bộ
Bưng cơi trầu hai hàng lệ nhỏ
Nhớ khi xưa… dắt… dìu
…. đi rồi nhà cửa quạnh hiu
Biết lấy ai mà gọi… ơi… hỡi
(Dâng trầu nước theo nhịp trống)
XV. VĂN CÚNG LỄ TAM NGU HÀNH SỰ
a, CÚNG MẸ:
Kính cáo hương hồn mẹ
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Con trai tưởng (hay thứ) tên là:…..
Thay mặt cho con cháu nội ngoại, đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện cơi trầu, hồ rượu, bánh kẹo, hoa quả, mâm cỗ… kính dâng cúng mẹ. Các con xin khấn rằng:
Ô hô!
Bút chú tử Nam tào định sẵn
Cầu Nại hà kẻ trước người sau
Mệnh thiên đình đã ấn định vào
Cõi thần tử có ai nào tránh được
Lời cổ nhân thuở trước
Lưu lại đến ngày nay
“Thác là về “ nơi tiên cảnh bồng lai
“Sống là gửi” tháng ngày trên dương thế
Cuộc thế có sinh, có hóa
Đời người khi họa, khi vinh
Bệnh tật yếu đau điều trị ắt lành
Song số mệnh, đố ai mà thoát được
Nhớ mẹ xưa
Tính tình rất mực hiền hòa
Đức hạnh mọi điều chung thủy
Một lòng hiếu thảo
Theo đòi nền nếp gia phong
Đôi chữ tâm thành
Đền đáp công ơn tiên tổ
Thuở thiếu thời chịu lời dạy dỗ, vẹn đạo tam tòng
Khi trưởng thành nối gót chị em, trọn điều tứ đức
Nghĩa trăm năm đã cùng cha cộng lực
Sinh các con nuôi dạy trưởng thành
Con trai mẹ đã toại nguyện thành danh
Đẹp mặt mẹ cha thơm lây dòng họ
Trong đoàn thể là thành viên năng nổ
Chẳng ai hề có ý dèm pha
Chốn gia đường là bậc chủ nhân
Con cháu những đem lòng kính nể
Cuộc đời thanh bạch
Chữ nghĩa nhân cao cả khôn lường
Trung hậu đảm đang
Gương đạo đức ít người sánh ví
Những tưởng: Vất vả qua rồi
Tới tuần an nghỉ
Nơi xóm làng yên cảnh tuổi già
Chốn cửa nhà vui cùng đàn cháu nhỏ
Nào ngờ: Vật đổi sao dời
Sự đời dâu bể
Lễ mừng thọ 70 đầy hy vọng
Họ hàng đang ao ước đón chờ
Số mệnh chung…. đã từ trần
Con cháu những âu sầu, tê tái
Tổn thất này than vãn vô cùng
Tang tóc ấy đắp dù đâu dễ
Em gái út thiếu bàn tay mẹ
Việc lương duyên ai liệu ai lo
Việc ruộng đồng, việc họ việc nhà
Một mình cha lo toan sao được
Nhớ những khi đau đầu, nhức trốc
Thiếu tay bà chăm sóc nuôi ông
Những đêm đông giá rét se lòng
Cha chịu cảnh chăn đơn, gối lẻ
Thiếu những buổi trưa hè bóng xế
Nhẹ tay đưa ngon giấc hoàng lương
Những nguồn thu sản phẩm ngoài nương
Không có mẹ ai lo chợ búa
Nhớ thường ngày cơm canh ba bữa
Dù râu tôm nấu với ruột bầu
Hai ông bà chan húp với nhau
Thuận vợ chồng tát vơi biển cả
Những cảnh ấy nay không còn nữa
Để cháu con noi tấm gương trong
Trách ông trời sao nỡ đang tâm
Cho âm dương chia ly đôi ngả
Sao mẹ vội sớm về cõi thọ
Người mẹ hiền mẫu mực mến thương
Trung hậu, hiền lành, chất phác, khiêm nhường
Với rể dâu trên hòa, dưới thuận
Tình luân lý thông gia bè bạn
Cư xử với nhau như bát nước đầy
Với nhân dân đoàn thể trước tới nay
Mẹ xứng đáng người cao niên mẫu mực
Đức tính của mẹ kể sao hết được
Kể ra càng thêm não ruột trong lòng
Con cháu xin nguyện noi tấm gương trong
Mà khuyên răn lại lớp người hậu thế
Sinh hoạt gia đình có khi sứt mẻ
Suốt cả ngày ai nắm chặt được tay
Xin mẹ nhận cho con một lạy này
Mà tha thứ cho cháu con mẹ nhé
Mẹ ơi! Sao mẹ sớm về âm thế
Để thân nhân đau đớn ngậm ngùi
Bà ơi! Sao bà không ở lại dương trần
Cho con cháu trọn tình hiểu để
Ơi dì ơi! Sao không chờ cho cháu con về đủ
Vì còn có người bắc kẻ nam
Bác ơi! Sao không chờ bạn hữu họ hàng
Kịp lui tới hỏi han thăm viếng
Mẹ ơi! Nghĩ đến chữ “Cù lao chi đức”
Khó thời gian khây khỏa lòng con
Nhớ đến câu “Cúc dục chi ân”
Không năm tháng phai mờ dạ trẻ
Tim phổi quặn đau, ruột gan bào xé
Nghĩa tử là nghĩa tận
Nén hương thơm xin tỏ tấm lòng thành
Sự vong như sự tồn
Chén rượu lạt xin cúi đầu làm lễ
Xin linh sàng độ trì cho con cháu êm ấm thuận hòa
Xin hương hồn mẹ phù hộ cho cha sống lâu mạnh khỏe
Thôi! Thôi!
Nói mãi đau lòng
Nín càng ứ lệ
Lời tâm huyết trước chân dung xin hứa
Trọn vẹn chữ trung, làm tròn chữ hiếu
Mong mẹ nơi chốn suối vàng
Lòng tâm thành nơi thờ phụng kính dâng
Giữ trọn đạo làm con
Hỡi ô hô!
Thương tiếc mẹ khôn nguôi tấc dạ
Than ôi! Thấu chăng
Phục duy – Thượng hưởng
b, CÚNG CHA
Kính cáo linh hồn cha
Kính cáo hương hồn mẹ
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Con trai tưởng (hay thứ) tên là:…..
Thay mặt cho con cháu nội ngoại, đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện cơi trầu, hồ rượu, bánh kẹo, hoa quả, mâm cỗ… kính dâng cúng mẹ. Các con xin khấn rằng:
Ô hô!
Bút chú tử Nam tào định sẵn
Cầu nại hà kẻ trước, người sau
Mệnh thiên đình đã ấn định vào
Cõi thần tử, có ai nào tránh được
Lời cổ nhân thuở trước
Lưu lại đến ngày nay
“Thác là về” nơi tiên cảnh bồng lai
“Sống là gửi” tháng ngày trên dương thế
Cuộc thế có sinh, có hóa
Đời người khi họa, khi vinh
Bệnh tật yếu đau điều trị ắt lành
Song số mệnh, đố ai mà thoát được
Nhớ cha xưa cuộc đời thuở trước
Cả đời người chẳng được nhàn thân
Cảnh nhà nông vất vả làm ăn
Mà cuộc sống khó bề vươn tới
Vào Bồ lư, Khe trường, Khe trảy
Chặt từng ống giang, vác nứa, ngọn măng
Gà chưa gáy cha đã phải lên đường
Trời tối mịt mới mò về đến cổng
Suốt ngày đêm mẹ cha lao động
Chẳng quản chi sức khỏe hao mòn
Chạy chợ Truông, chợ Điếm, chợ Cồn
Kiếm áo cơm nuôi con khôn lớn
Cách mạng về như luồng ánh sáng
Đem vinh quang đến với dân cày
Dẹp lũ cường hào đánh đuổi gặc tây
Cuộc sống từ đó được thay đổi khác
Có ruộng, có nhà, có vườn có tược
Có nhà xây ngói đỏ, sân phơi
Chỉ ăn năn chẳng nói ra lời
Cảnh gia đình đang vui vẻ ấm êm
Nào ngờ tuổi già sức khỏe yếu hèn
Cha lâm bệnh rồi ra đi lặng lẽ
Các con thiệt thòi đã không còn mẹ
Bao năm trời giọt lệ chưa khô
Tưởng còn cha bày vẽ dặn dò
Nào ngờ cha lại về nơi âm thế
Hay là đã thề non hẹn bể
Tình phu thê trọn nghĩa lương duyên
Cảnh trần gian đêm tủi ngày phiền
Nên cha đã thăng thiên tìm mẹ
Thôi! Thôi!
Nói mãi đau lòng
Nín càng ứ lệ
Lời tâm huyết trước chân dung xin hứa
Mong cha nơi chốn suối vàng
Lòng tâm thành nơi thờ phụng kính dâng
Giữ trọn tấm lòng trung hiếu
Hỡi ô hô!
Thương nhớ cha khôn nguôi tấc dạ
Than ôi! Thấu chăng
Phục duy – Thượng hưởng
XVI. VĂN CÚNG SÓC VỌNG
(Trong vòng tang)
Kính cáo linh (hay hương) hồn…..
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Con trai tưởng (hay thứ) tên là:…..
Thay mặt con cháu đứng trước ban thờ thành tâm bày biện lễ vật……
Kính dâng lên cúng cha (hay mẹ) con xin khấn rằng:
Đương nguyên, nguyệt nhật
Tuần sóc (hay vọng) đến kỳ
Tục lễ xưa nay
Mồng một đầu tháng (hay: Ngày rằm giữa tháng)
Đốt nén hương thơm
Thắp vầng nến đỏ
Dâng chén rượu lạt
Bày đĩa trầu tươi
Thành tâm kính mời
Trọn tình hiếu thảo
Nhớ ơn dạy bảo
Ghi đức cù lao
Cùng giọt máu đào
Công cha, nghĩa mẹ
Ngày xưa đặt để
Hậu thế ghi sâu
Nhớ mãi, nhớ lâu
Sinh thành, dưỡng dục
Cầu mong đại đức
Thấu nỗi tấc thành
Hồn… có thiêng
Phù trì dương thế
Mọi điều mạnh khỏe
Mọi sự tốt lành
Gọi chút lòng thành
Cháu con kính bái
Cẩn cáo
XVII. VĂN CÚNG BÁCH NHẬT
Kính cáo linh (hay hương) hồn…..
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Con trai tưởng (hay thứ) tên là:…..
Thay mặt con trai, gái, dâu, rể, cùng cháu chắt nội ngoại
Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện lễ vật cau trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, kim ngân, tài mạ, mâm cỗ ….
Kính mời cha (hay mẹ) hâm hưởng con xin khấn rằng:
Ô hô!
Mới đó mà đã trăm ngày ly biệt
Trăm ngày da diết nhớ thương
Trăm ngày cách biệt âm dương
Để lại trăm thương nghìn nhớ
Hôm nay theo lễ nghi tục cổ
Có anh em đầy đủ họ hàng
Trên bàn thờ trầu thiết nghiêm trang
Dưới con cháu xếp hàng kính bái
Cha (mẹ) đi đâu, đi lâu, đi mãi
Để cháu con ngóng đợi chờ mong
Ba tuần trăng tròn khuyết lần vòng
Mà nay đã đến tuần bách nhật
….. để lại bao nhớ thương khôn xiết
Cho họ hàng cho cả cháu con
Công cha như núi Thái sơn
(Hay đức mẹ như nức trong nguồn chảy ra)
Cháu con phải đáp đền trọn đạo
Lúc bình sinh…. thường dạy bảo
Phải luyện rèn tích đức, tu nhân
Phải noi gương liêm, chính, kiệm, cần
Anh em phải quây quần đoàn tụ
Phải thành kính phụng thờ tiên tổ
Mặn nồng tình nghĩa với xóm làng
Lời…. như phản phất còn vang
Các con nhớ khó mà quên được
Nghĩ đến chữ “Cù lao chi đức”
Đêm năm canh thổn thức tâm can
Nhớ đến câu “Cúc dục chi ân”
Ngày sáu khắc khôn nguôi giọt lệ
Lúc bình sinh…. thường bày vẽ
Cửa nhà phải sạch sẽ, gọn gàng
Việc sản xuất đồng áng, nương vườn
Phải thâm canh mới có nhiều sản vật
Con cháu ít về thăm… cũng nhắc
Mùa màng thất bát…. cũng sợ, cũng lo
Anh em bầu bạn ít lai vãng đến nhà
Dù bận bịu…. cũng cho là thiếu sót
Ôi! Tiếng nói, điều ăn ở rõ ràng mồn một
Mà hôm nay đều vắng bặt bên tai
Lại nơi… nằm, vắng vẻ trong ngoài
Nhìn bàn thờ thấy tàn hương đông đặc
Trách ông trời gây chi nên độc ác
Để…. con… cháu phải chia ly
Oán Nam tào, bút chú tử đã vội ghi
Làm cho âm dương cách xa vời vợi
Xứ…. không cau, không chuối, chẳng ớt, chẳng cà
Đêm đêm vắng bặt tiếng gà, không mèo kêu, lợn éc
Củi đuốc đâu? Để…. nhóm bếp
Bắc niêu cơm ba bữa sáng, tối, trưa
Gừng cay nào để… chấm dưa
Muối trắng đâu? Biết nồi canh mặn nhạt
Thiếu chè xanh…. có thèm nước chát
Nước suối vàng có tắm mát…. đâu
Lòng cháu con trăm thảm, ngàn sầu
Thương tiếc… đứt gan, héo phổi
Tuần trăm ngày không đi mà cũng tới
Tục lệ là rước hồn nhập phần mồ
Có họ hàng nội ngoại, chú, cậu, dì, cô…
Có bè bạn thông gia đường xa cách trở
Đốt nén hương thơm thắp vầng nến đỏ
Thực hiện một phần phong tục ngày xưa
Việc tử sinh như bão, lụt, nắng, mưa
Đã đi là đi, không bao giờ trở lại
Các con chỉ biết chắp tay khấn vái
Để trả công ơn dưỡng dục, sinh thành
Linh hồn…. cùng liệt vị gia tiên
Phù hộ con cháu khang ninh, thịnh vượng
Nghe lời…. các con giữ vững
Anh em càng đùm bọc sắt son
Vẫn thủy chung như… đang còn
Tình làng xóm đậm đà mật thiết
Ròng rã một trăm ngày ly biệt
Vắng ông (bà) các cháu thiếu tình thương
Con cháu về thăm lại quê hương
Bước vào cửa khôn cầm giọt lệ
Công lao…. như trời như bể
Giấy bút nào kể lể hết dòng
Chỉ một điều con cháu cầu mong
Linh hồn…. yên nơi cực lạc
Theo tập quán trong Nam, ngoài Bắc
Với tinh thần sắc sắc, không không
Từ mạ, minh y, các con sắm đủ dùng
Xin… nhận, cho cháu con thỏa dạ
Nào áo, nào quần… bảng kê đầy đủ
Tấm lòng thành lễ bạc đơn sơ
….. vui lòng mà hãy nhận cho
Giúp cháu con phát tài phát lộc
Chiều nay chọn giờ lành, giấc tốt
Có cơi trầu cáo với Võ lâm
Vận chuyển hàng từ cõi dương trần
Về âm thế trao tay…. nhận
Có điều chi… còn ân hận
Nhưng vì tình…. tử…. ơi
…. thương các em từ thuở sinh thời
Về cõi phật lại càng thông cảm
Lòng thành soạn mâm cơm thanh đạm
Công lao xưa… đã vun trồng
Kính mời… cho con cháu thỏa lòng
Chúc hồn…. dưới suối vàng thanh thản
Than ôi! Thấu chăng
Phục duy – Thượng hưởng
XVIII. CUNG NGHINH VÕ LÂM VÀ CÁC TÙY TÙNG
Thủ tục: Thắp hương vái ngũ phương
Khấn dạ, dạ,dạ…
Tín chủ:………….
Ngụ tại:……….
Bái phục tứ phương thiên địa, thống soái thiên đình
Cung nghinh hoàng lục viện từ niễn khang đại tướng thần võ lâm, án hạ, tiền
Cung nghinh Thổ công, Thổ chủ, Thổ địa thần linh, án hạ, tiền
(Cắm hương vào bát hương, khấn tiếp)
Tín chủ:
Trên thì lạy trời, dưới thì lạy đất
Lạy đức phất thích ca
Lạy quan âm bồ tát
Ngũ phương bát quái
Lạy họ tộc…. thần tổ
Lạy đại thần Võ Lâm, cùng liệt vị Thổ công, Thổ chủ, Thổ địa thần linh
Nay gia đình tín chủ có….. thân húy….. quá cố
Đêm ngày tính sổ
Vừa tròn trăm ngày
Tục lễ xưa nay
Rước hồn về âm thế
Nay gia đình biện lễ
Trầu rượu với hương đăng
Cùng các thứ hàng
Minh y, tài mạ
Gia đình tín chủ
Bái phục thành tâm
Đại thần võ lâm
Thổ công, Thổ địa
Chuyển hàng dương thế
Trao tận…… thân
Liệt vị đã giáng trần
Tín chủ xin 1 đài âm dương làm tín
(khất 1 đài âm dương)
Rót nước, rượu rồi khấn tiếp
XIX. VĂN TẾ THẦN VÕ LÂM
Cáo từ viết:
Kính cáo linh (hay hương) hồn…..
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Tín chủ tên là:….. hợp đồng gia quyến đẳng
Cẩn dị, hương đăng , phù lưu, phủ tửu, quả vật, minh y, tài mạ lễ bạc chi nghi cảm cáo vu
Viết: Kim dĩ lễ hữu bách nhật cố….. thân húy….. sinh năm…. Mất ngày …tháng…năm…
Mộ phần an tang tại: …….xứ
Tín chủ thành tâm bái cáo:
Bái phục hoàng viện chưởng minh y, sứ giả từ miễu khanh đại tướng Võ lâm đại thần
Bái phục địa tạng Võ lâm chi xứ
Bái phục Thổ công, Thổ chủ, Thổ địa thần linh giám sát quân binh, tiêu từ ác tặc bảo vệ phần hồn, gữi gìn phần mộ
Cung vọng bái phục họ tộc…. thần tổ
Kim dĩ…thân quyên trần, bách nhật
Tu chí, cung tiến: Minh y, kim ngân, đồ vật phục sắc biếu thành
Thanh chỉ biến thành thanh y
Bạch chỉ biến thành bạch y
Hoàng y, xích y, hắc y, các sắc, chỉ tùy sắc biến hiện
Tiểu hóa thành đại
Thiểu hóa thành đa
Hóa vô chi hữu
Phần mạ chi hậu y hóa thành hình, quân năng động vật, vật tự nhiên thành tượng sắc vô lượng vi biến, nhất điểm thái tâm thường sinh thanh tĩnh
Tương thủy hóa đoạn huyện y hóa thành hình, hỏa kim tất tố, truy đại siêu sinh, hoa vô gian khổ, tỷ dân gia húy…. Đắc tỳ chấp nhận đồ vật, tôn hồi âm ty vi kỷ vật, nhược ngoại quỷ vô danh, hành khất vô gia, quỉ cốc ác tà, tà ma ngoại đạo, bất đắc lộng hành chiếm đoạt.
Mộng đắc tín chủ
Gia nội bình yên, tai tống phúc nghinh
Tứ thời mộng tài lộc chi ân
Bát tiết hưởng bình yên chi khánh
Ty, chi dĩ: Vong hồn yên thỏa
Hình hài phối hợp địa linh
Phù chi dĩ: Gia thất xương vinh
Phúc lộc đa mông tỵ hộ
Phục vọng tôn thần
Giáng giám ngu thành, mặc thùy bảo hộ tỷ dân gia tường ngưỡng linh quang, vĩnh mông tạo phúc, âm siêu, dương khánh, tử tích phồn xương, đinh hương, tài vượng, vật phục nhân khang, tứ tự hòa bình, đồng nhân lạc lợi
Kính thỉnh:
Bản xứ tứ phương Bát quái, Thổ công, Thổ địa, Sơn thủy thần quan, đồng chiếu giám
Kính kỵ
XX. VĂN KÍNH TIỄN THẦN LINH
Dạ, dạ, dạ: Ngọc điện hương tàn, hoa diêu dĩ tất, sự hữu thủy như hữu chung
Lễ hữu nghinh như hữu tiễn
Cung nghinh liệt vị, các qui sở tại
Thánh khứ lưu ân, thần khứ lưu phúc, phúc lưu tín chủ, tín chủ hoàn ân,
Vạn vạn vọng, vạn vạn vọng
XXI. KHẤN RƯỚC LINH HỒN RA MỘ
Kính cáo linh (hương) hồn: kính quí húy…..
Ba tháng trời phụng thờ hương khói ở gia đình đã được chu toàn, nay theo phong tục của dân gian rước hồn: ….. về nhập phần mộ
Đứng trước án cháu con xin bày tỏ…. có linh thiêng thì theo ngọn nến, khói hương. Để các con cất bước lên đường rước hồn…. về nơi tiên cảnh.
XXII. VĂN CÁO BẢN XỨ NHẬP LINH HỒN
Lễ vật: hương nến, trầu cau, rượu, hoa quả, nước lã, 5 cái chén, 1 cốc uống nước, kim ngân…
Cáo từ viết:
Hôm nay là ngày….. tháng ….năm …..
Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh….
Tín chủ:…………….
Cẩn dĩ hương đăng, Phù lưu, Phù tửu, kim ngân quả vật bạc lễ chi nghi cảm cáo vu
Viết: Nam mô đại thánh u minh giáo chủ. Cựu bạt minh đồ
Nam mô địa tạng vương bồ tát
Ngũ phương, ngũ đế, hậu thổ nguyên quân
Đương phương thổ công thổ đại thần linh địa kỳ
Khứu thừa mộ bá nhật hoa nguyệt biểu, thủ mộ, thủ huyệt, thổ chủ quan quách hài cốt chư thần
Tiền Chu tước, hậu Huyền vũ
Tả Thanh long, hữu Bạch hổ
Nhị thập tứ phong, sơn thủy hướng địa mạch tôn thần
Kim vì lễ hữu bach nhật cố…. thân húy…… sinh….
Tử ngày…. Tháng…. Năm….
Mộ phần chân linh táng tại bản địa
Kính bái: Thổ công, Tổ chủ, Thổ địa thần linh, giám sát quân binh tiếu trừ ác tặc, bảo vệ phần xác, bảo vệ phần hồn, giữ gìn phần mộ
Tín chủ mộng đắc kỳ yên, cho âm binh dưỡng âm hưởng, phúc địa đại phúc nhân, siêu thoát vong hồn, bảo tồn khô cốt, nguyện càn khôn tạo thiết phù trì hậu duệ an ninh
Cẩn cáo
XXIII. VĂN CÁO VONG LINH VÀ CHÒM XÓM
Lễ vật: Hương nến, trầu cau, rượu, hoa quả, bánh kẹo, gạo muối, nước…
Kính cáo linh (hương)hồn…… húy….
Hôm nay, ngày…. Tháng ….. năm ….
Theo phong tục tập quán, tổ chức lễ bách nhật đồng thời rước linh (hương), hồn…. nhập mộ, thành tâm đốt nén hương thơm, đỏ ngọn nến, thành biện: Cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, phẩm vật, bánh kẹo, gạo, muối.
Lễ vật trang nghiêm trước là lễ qui hồn nhập mộ, sau là kính cáo với liệt vị tiền tang tiều vong nam bắc đông tây, thủ tục về nhà mới, về cõi mới, từ đây sinh hoạt âm phần chính quyền đoàn thể.
Vậy xin kính mời…. và liệt vị cùng chung hưởng bát nước, miếng trầu liên hoan về nhà mới, về cõi mới.
Ôi! Ba tháng trời phụng thờ hương khói ở gia đình đã được chu toàn
Nay theo phong tục của dân gian
Rước linh (hương) hồn…. về miền âm thế
Xin phép…. Cho các con hành lễ
Sửa sang phần mộ, thiêu hóa phần mồ
Có gì thiếu sót xin… thứ cho
Cầu chúc…. Suối vàng thanh thản
(vái 4 vái rồi khấn tiếp)
Lại xin kính cáo cùng các liệt vị tiền tang, tiền vong nam bắc tây đông
Nay tín chủ đau lòng có…. Thân quá cố
Đêm ngày tính sổ
Vừa trọn trăm ngày
Tục lễ xưa nay
Rước hồn về âm thế
Gia đình biện lễ
Trầu rượu hương đăng
Báo cáo xóm làng
Từ nay được biết
Trăm ngày trần thiết
Phụng sự tại gia
Nay rước hồn qua
Về miền âm phủ
Mong được bảo hộ
Của các vong hồn
Để…. được yên
Cộng đồng sinh hoạt
Vậy nên
Có chén rượu lạt
Có đĩa trầu tươi
Thành tâm kính mời
Trọn tình trọn nghĩa
Muối trắng nửa đĩa
Gạo một bát đầy
Phân phát quanh đây
Là quà cúng thí
Tà ma ác quỉ
Có đến quấy rầy
Nhờ ông đàng tây
Nhờ bà đàng bắc
Đàng đông hợp lực
Cùng cánh phía nam
Trừ bọn hung tàn
Gia đình cảm tạ
Xin đa tạ
XXIV. VĂN CÚNG TIỂU TƯỜNG
Kính cáo linh (hay hương) hồn …..
Hôm nay là ngày….. tháng …. năm …..
Tại: Thôn………xã……….. huyện….tỉnh….
Con trai tưởng (hay thứ) tên là: …..
Thay mặt con trai, gái, dâu, rể, cùng cháu chắt nội ngoại
Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện lễ vật cau trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, kim ngân, tài mạ, mâm cỗ …. Dâng lên để cúng…. Xin ….. chứng giám các con có lời khấn rằng:
Đã một năm (mẹ) cha xa trần thế
Về âm cung kính tế tổ tiên
Chúng con ở lại dương trần
Một phần nhắc đến, mười phần nhớ thương
Lòng thành đốt cây hương, ngọn nến
Cùng cỗ bàn bày biện trang nghiêm
Lá trầu tươi, quả cau mềm
Quả cam với nải chuối thơm chín vàng
Có đông đủ họ hàng nội ngoại
Có thông gia cùng với bạn bầu
Cháu con trai gái rể dâu
Chỉnh tề trước án, cúi đầu chắp tay
Nhớ (mẹ) cha xưa cuộc đời thuở trước
Cả đời người chẳng được nhàn thân
Thương cha (mẹ) sớm lánh cõi trần
Để lại mình mẹ (cha) tảo tần hôm mai
Việc cửa nhà hai vai cha (mẹ) gánh
Nuôi các con theo sánh kịp người
Các con mong có chốn có nơi
Cha (mẹ) đã từ bỏ cuộc đời mà đi
Các con biết lấy chi đền đáp
Biết lấy gì ghi tạc công ơn
Công cha ví tựa non cao
Đức mẹ như nước dạt dào biển đông
Càng nghĩ lại mà lòng thêm tủi
Trách Nam tào gây nỗi chia ly
Đành rằng “Sinh ký” “tử qui”
Dẫu sao cũng một lần về cõi tiên
Ngoài vạn dặm khắp miền mù mịt
Hồn cha (mẹ) bay xa tít nơi nao
Hay vì chín chữ cù lao
Cha (mẹ) nay theo gót đồng đào hầu….
Hay cha (mẹ) đã non bồng len lỏi
Nhớ bà (ông) xưa dưới gối thần hôn
Hay vì hẹn bể thề non
Tìm cha (mẹ) sum họp cho tròn lương duyên
Hay là đã nặng tình cốt nhục
Tình anh em bá thúc cửu tuyền
Lánh trần thám ván gia tiên
Nặng tình ân nỡ lảng quên lối về
Ác gây nỗi biệt ly, ly biệt
Cha (mẹ) ra đi răng đứt, răng đành
Cực lòng đứa ở gần quanh
Những khi cha (mẹ) hỏi, con trình con thưa
Lại thương đứa ở xa về viếng
Tủi quạnh hiu vắng tiếng vắng tăm
Nhớ khi ngày tết, ngày rằm
Cháu con không kịp về thăm cha (mẹ) buồn
Nhớ những khi ốm đau, hen thở
Nhớ những khi con đỡ, cháu ôm
Nhớ khi sáng tối chiều hôm
Chén trà cạnh gối, bát cơn bên màn
Khi lo liệu mũi tiêm, liều thuốc
Khi quạt nồng thức suốt đêm thâu
Khi bóp trán, khi xoa đầu
Khi dìu đi lại, khi lau thân tàn
Cám cảnh quá con quên sao được
Cực thân chưa cha (mẹ) bước sao đang
Năm canh con những mơ màng
Sáu khắc con những bàng hoàng ruột đau
Thôi mà thôi! Một lâu một mất
Dẫu kêu ca trời đất có thương
Cúi đầu đốt một nén hương
Hai hàng lệ nhỏ đoạn trường cha (mẹ) ơi!
Văn tuy ngắn, tình dài vô hạn
Trước linh sàng nến cạn hương tàn
Chúc cha (mẹ) ở dưới suối vàng
Siêu sinh tĩnh độ phật ban phước lành
Khi còn sống linh thiêng, khi thác
Nơi nết bàn an lạc thảnh thơi
Cầu mong tiên tổ, phật trời
Phù trì dương thế đời đời an khang
Trước chân dung đồng thanh xin hứa
Khối kết đoàn gìn giữ bền lâu
Thông gia, chòm xóm, bạn bầu
Họ hàng nội ngoại trước sau vạn tình
Có linh thiêng xin cha (mẹ) chiếu chứng
Cẩn cáo
XXV. VĂN CÚNG ĐẠI TƯỜNG
Kính cáo linh (hay hương) hồn …..
Hôm nay là ngày….. tháng …. năm …..
Tại: Thôn………xã……….. huyện….tỉnh….
Con trai tưởng (hay thứ) tên là: …..
Thay mặt con trai, gái, dâu, rể, cùng cháu chắt nội ngoại
Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện lễ vật cau trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, kim ngân, tài mạ, mâm cỗ …. Dâng lên để cúng…. Xin ….. chứng giám các con có lời khấn rằng:
Xưa có câu sống thì lai láng
Thác đi rồi, kể tháng tính ngày
Hai năm trời cha (mẹ) vĩnh biệt ra đi
Lễ đoạn tang đã đến kỳ cập nhật
Cha (mẹ) để lại bao thương nhớ khôn xiết
Cho họ hàng, cho cả cháu con
Công cha tựa núi Thái sơn
(Hoặc: Đức mẹ như nước trong nguồn chảy ra)
Các con phải đáp đền trọn đạo
Lúc bình sinh cha (mẹ) thường dạy bảo
Phải luyện rèn tích đức tu nhân
Phải noi gương liên chính kiệm cần
Anh em phải quây quần đoàn tụ
Phải thành kính phụng thờ tiên tổ
Mặn nồng tình nghĩa với xóm làng
Lời cha (mẹ)như phảng phất ca vang
Các con nhớ khó mà quên được
Nghĩ đến chữ “Cù lao chi đức”
Đêm năm canh thổn thức tâm can
Nhớ đên câu “Cúc dục chi ân”
Ngày sáu khắc khôn ngăn giọt lệ
Tuần đại tường tuân theo tục lễ
Cất khăn tang lòng vẫn ngậm ngùi
Tục xưa còn ba tháng dư ai
Lễ đàm nay không còn phong tục
Trong tâm can luôn luôn trằn trọc
Nhớ đến câu…..tử tình thâm
Ngày húy nhật thành tâm con nhớ
Mong linh sảng linh thiêng phù hộ
Cho cháu con chân cứng, đá mềm
Cho anh em trong ấm ngoài êm
Cho họ hàng muôn đời thịnh vượng
Nghe lời cha (mẹ) các con gữu vững
Anh em cần đoàn kết sắt son
Vẫn thủy chung như cha(mẹ) đang còn
Tình làng xóm đậm đà mật thiết
Ròng rã hai năm trời ly biệt
Vắng ông (bà) các cháu thiếu tình thương
Con cháu về thăm lại quê hương
Bước vào cửa khôn cầm giọt lệ
Công lao cha (mẹ) như trời như bể
Giấy bút nào kể lể hết dòng
Chỉ một điều con cháu cầu mong
Linh (hương) hồn …. Yên nơi cực lạc
Theo tập quán trong Nam, ngoài Bắc
Với tinh thần sắc sắc, không không
Quần áo mới các con sắm…. dùng
….. chỉnh đốn rồi về cùng tiên tổ
Có linh thiêng xin cha (mẹ) phù hộ
Cho trần gian mãi mãi an khang
Chúc linh (hương) hồn… ở suối vàng
Thanh thản thong dong nơi miền cực lạc
Cẩn cáo
XXVI. LỄ ĐÀM TẾ
Khấn:
Nhớ bóng…. Thân
Cách miền trần thế
Tủi mắt nhà thung (huyên) mấy khúc thăm thẳm sầu phiền
Đau lòng núi hộ (dị) sao mờ đầm đìa ai lệ
Kể năm đã qua đại tường
Thủ tục nay làm đàm tế
Tuy lễ hung biến cát, tang phục kết trừ
Song nhân tử sợ thân, kiếm tằm hựu đễ
Lễ bạc kính dâng gọi chút
Há giám quên cây cội, nước nguồn
Suối vàng như thấu cho chăng
Họa may tỏ trời kinh đất nghĩa
Cẩn cáo
(Thắp hương váy 4 lạy rồi bỏ khăn tang)
XXVII. VĂN RƯỚC LINH VỊ NHẬP CHÍNH ĐIỆN
Kính cáo linh (hương) hồn…..
Hai năm trời phụng thờ hương khói
Trong vòng tang đã được chu toàn
Nay theo tục lễ dân gian
Rước hồn…. về cùng tiên tổ
Để hàng năm cháu con phụng tự
Cùng cố can ông bà bác chú
Lời chân thành kính cáo thiết tha
Rước hồn…. về nhập chính điện
Cẩn cáo
XXVIII. LỄ CHẦU TỔ
Hôn nay, ngày… tháng … năm…
Hậu duệ: ….. hợp đồng gia quyến đẳng
Thay mặt cho con cháu chắt nội ngoại đứng trước linh vị hiển….. thành biện…….
Xin kính cẩn thưa rằng:
Gót tiêu dao mịt mù, mù mịt
Đâu hạc nội, đâu mưa ngàn
Cuộc đời trần thế thay đổi, đổi thay
Nay nương dâu, mai bãi bể
Lá rụng về cội
Phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng
Nước chảy do nguồn
Thách là về, sống chẳng qua là tạm gửi
Nhân sinh do tổ
Gốc phải vững phúc quả mới mong bền
Nhân tử sự thân
Tế như tại nhân tâm nào dám phế
Rày nhân: Hiểu….. sinh năm….
Tử ngày…. Tháng…. năm….
Tính đến nay đã quá húy đại tường
Đủ thủ tục kiết từ theo cổ lễ
Cầu gia thần chứng giám
Cho từ đường phảng phất linh hồn
Nguyện tiên tổ phù trì
Để trạch triệu qui hồi phách thể
Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ ngày làm lễ dâng hương
Nối gót tổ tiên, tiến thế thứ theo hàng phối tế
Lễ bạc kính dâng gọi chút
Há dám quên cây cội, nước nguồn
Suối vàng như thấu cho chăng
Họa may tỏ trời khinh đất nghĩa
Cẩn cáo
XXIX. VĂN KHẤN ĐỐT ĐỒ TANG KHÓ
Kính cáo linh (hương) hồn…….
Trên bàn thờ hương bay nghi ngút
Nhìn chân dung linh vị…. thân
Trong tâm can xúc động tinh thần
Cúi bái lạy sự tình cặn kẽ
Nhân ngày kị đại tường thường lễ
Thủ tục nghi lễ đã nghiêm trang
Chọn giờ lành đốt nến đỏ nhang
Phân hóa đồ tang nghi, tang khó
Xin phép hồn…. các con bày tỏ
Thủ tục xưa được phép tiến hành
Hóa đồ tang theo cổ lễ dân gian
Cho trọn đạo nghĩa tình hiếu thảo
Có điều chi sai xin…. Chỉ giáo
Tha thứ cho lớp trẻ thơ ngây
Dưới suối vàng mong được hàng ngày
Thanh thản thong dong
Độ trì cho cháu con
An ninh thịnh vượng
Cẩn cáo
XXX. VĂN CÚNG THỔ THẦN LỄ CẢI CÁT
Nam mô đại thánh u minh giáo chủ
Địa tạng vương bồ tát
Xin kính cẩn thưa rằng:
Chúng con là:……Hôm nay là ngày….. tháng …. năm …..
Tại: Thôn………xã……….. huyện….tỉnh….
Kính soạn lễ vật:…….
Đến trước phần mộ của:……
Cung thỉnh:
Đại thánh u minh giáo chủ cứu bạt minh đồ
Địa tạng vương bồ tát
Ngũ phương, ngũ đế hậu thổ nguyên quân
Đương phương thổ công, thổ địa thần linh Địa kỳ
Khứu thừa mộ bá, nhật hoa, nguyệt biểu, thổ chủ, thủ huyệt, thủ mộ quan quách hài cốt chư thần
Tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ
Nhị thập tứ phong thủy sơn hướng địa mạch tôn thần
Nhị thập tứ khí thần quan
Thất thập nhị hậu chúa giả
Tả đương niên hành khiển
Hữu đương cảnh thành hoàng
Giám xin liệt vị tôn thần cho phép vong linh….
Được về dự phần phối hưởng, di chuyển cốt thiêng đến an táng tại xứ:….
Kính nghĩ: Bao năm gửi gắm hình hài đội ơn đức sâu tôn thần bấy lâu che chở cho vong linh được phần yên ổn, cả họ bình yên, hưởng phúc thanh bình, đều là nhờ tôn thần đùm bọc, chở che
Vậy nay kính cáo xin phép tôn thần để di chuyển hài cốt về nơi mới
Cảm nghĩ tôn thần chứng giám hiếu hưởng lễ bạc, phù hộ độ trì mọi việc thảy đểu như ý
Xin đa tạ
Cẩn cáo
XXXI. VĂN CÚNG VONG LINH
(Trước khi đào mộ)
Kính cáo:…..
Đã…. năm…. xa trần thế
Để cháu con xiết tả nhớ thương
….. năm trời cách biệt âm dương
Đã để lại trăm thương ngàn nhớ
Đứng trước mộ cháu con đầy đủ
Đốt nén hương bày tỏ sự tình
Hôm nay chọn ngày tốt giờ lành
Lễ cải cát tiến hành trọng thể
Về nơi mới đàng hoàng sạch sẽ
Có tường bao mát mẻ nghiêm trang
Vậy nên xin đốt một nén nhang
Xin động thổ… đừng đột ngột
Có điều chi cháu con sai sót
….. vui mừng mà hãy thứ cho
Cẩn cáo
XXXII. LỄ YÊN VỊ
(Sau khi hoàn thành bốc mộ)
Hôm nay là ngày….. tháng …. năm …..
Tại bản xứ:….
Hài cốt của….. đã chôn cất xong, các con đứng trước phần mộ khóc mà than rằng:
Thương xót… xưa
Vắng xa trần thế
Thác về, sống gửi
Ba thước đất, mệnh đã yên
Phách lạc hồn bay
Hình trăm năm khó gìn để
Lúc trước việc nhà bối rối
Đặt để chưa hợp hướng phương
Tới nay tìm được đất tốt lành
Sửa sang lại cầu an hình thể
Rày nhân:
Phần mộ dời xong
Lễ ngu kính tế
Hồn thiêng xin hưởng
Nguyện cầu vĩnh viễn âm phần
Phúc để di lưu
Phù hộ vững bền miên duệ
Việc cải táng đã tiến hành trọng thể
Đưa hài cốt về nơi mới nghiêm trang
Có tường xây bao phủ đàng hoàng
Trên vùng núi cao thảnh thơi mát mẻ
Thỏa mãn cháu con…. Vui yên nghỉ
Công việc tiến hành gọn gẽ xong xuôi
Đốt nén hương khấn cáo đôi lời
Yên vị….. ở nơi âm thế
Phù hộ cháu con dồi dào sức khỏe
Ăn nên làm ra phát lộc, phát tài
Tránh mọi hiểm nguy, kỳ phước nhương tà
Cho cuộc sống ngày càng no đủ
Hàng năm cứ đến ngày cúng giỗ
Đã sắm sanh tài mạ, minh y
Kỳ cải cát hài cốt lần này
Vẫn sắm đủ minh y, tài mạ
Này áo, này quần, bảng kê đầy đủ
Tấm lòng thành lễ bạc đơn sơ
….. vui lòng mà hãy nhận cho
Giúp cháu con phát tài, phát lộc
Lòng thành soạn thứ tu lễ vật
Kính cáo liệt vị tiền táng, tiền vong
Cùng hiểu…. dự buổi liên hoan
Mừng nhà mới, mừng về cõi mới
Là quà cúng thí cho các cô hồn
Bọn lưu mạnh hành khất lang thang
Có đến quấy rầy thì nhờ ông bà ra tay can thiệp
Cẩn cáo
5 HẠNG TANG PHỤC
Theo thọ mai gia lễ có 5 hạng tang phục
Tùy theo quan hệ huyết thống, nghĩa tình mà phân biệt thân sơ
1, Đại tang (2 năm 3 tháng) gồm:
Con trai, con gái, con dâu, vợ để tang chồng (Nếu con trai trưởng mất thì cháu đích tôn để tang ông bà nội thay cha)
2, Cợ niên (1 năm)
Từ cợ niên trở xuống dung khăn tròn gồm:
Cháu nội, (con riêng của vợ nếu bố dượng có công nuôi và ở cùng). Con đẻ để tang mẹ đẻ ra mình nhưng đã xuất giá, chồng, cháu để tang bác trai, bác gái, cô ruột, anh chị em ruột cùng cha khác mẹ 1 năm. Cùng mẹ khác cha 5 tháng, cha mẹ để tang con trai, con gái, con dâu cả, chú bác thím cô, ông bà nội để tang cháu đích tôn và con rể để tang cha mẹ vợ
3. Đại công (9 tháng)
Con chú bác ruột để tang cho nhau, cha mẹ để tang con dâu thứ, con gái đã lấy chồng, bác, chú, thím để tang cháu (con gái đã xuất giá để tang bác trai, bác gái, chú thím, cô ruột
4. Tiểu công (5 tháng)
Chắt để tang cố, cháu để tang ông bác, ông chú, bà tím, bà cô. Con đẻ để tang vợ lẽ của cha (nếu có công nuôi thì để tang như mẹ đẻ)
Cháu để tang anh chị em con bác, chú ruột của cha
Anh chị em con bác, chú ruột để tang cho vợ của nhau
Anh chị em cùng mẹ khác cha dể tang cho nhau
Cháu dâu để tang cho cô ruột của chồng
Chị dâu, em dâu để tang cho anh chị em ruột của chồng và con của những người đó
5. Ty ma (phục tang 3 tháng)
Chít để tang cho can nội (ngũ đại- khăn đỏ)
Chắt để tang cho cố nhà bác, nhà chú và tằng tổ cô (anh em ruột với cố nội)
Cháu để tang bà cô đã lấy chồng (chị em ruột với ông nội)
Cháu để tang cho cô bá (chị em con bác, chú ruột với bố)
Con đẻ để tang bố dượng (nếu trước có ở cùng)
Bố mẹ đẻ để để tang con rể, cố để tang chắt nội
Anh chị em cô ruột, bạn con dì để tang cho nhau
Cháu dâu để tang cho ông bà ngoại, cậu ruột dì ruột của chồng và các ông bà anh chị em ruột với ông nội chồng
5b. Tang bên cha mẹ nuôi
Cháu để tang cố 5 tháng, can 3 tháng
Cha mẹ nuôi để tang con nuôi như con đẻ
Ông bà sinh ra cha mẹ nuôi để tang cháu nuôi 5 tháng
Nhận xét
Đăng nhận xét