Tập văn cúng

TẬP VĂN CÚNG Dựa trên các số liệu có sẵn, tôi có bổ sung, lược bớt một số thủ tục xét thấy không phù hợp với giai đoạn ngày nay như: Khai môn, xuất chủ, chuyền chúc, bái chúc v.v. Các lễ: Lễ tam chi, Lễ đạo lộ, Lễ giám kiều v.v. Và tránh dùng các danh từ thuộc địa danh Trung quốc như núi hộ, Núi dĩ, Nam cực, Bảo Vũ v.v Mong rằng các bạn tham khỏa tập sách này, xin đừng cho tôi làm bộ, xin chúc các thầy cúng, thầy lễ tương lai toại nguyện Cát Văn, ngày tháng năm 2020 Bùi Tiến Quì GHI NHỚ: Cố: Nguyễn Duy Thiều Sinh 1892- mất 20/1/1927 Cố : Nguyễn Thị Ân Sinh 1897- mất 8/6/1990 Cậu: Nguyễn Duy Thảo. Sinh: - mất 25/1 (al) Dì: Nguyễn Thị Hợi Sinh: - mất 7/4(al) Ông: Bùi Văn Lý Sinh : 1919 - mất13/5/1991 Bà: Nguyễn Thị Ngợi Sinh 1925- mất 8/3/1987 Cô : Bùi Thị Nghị Sinh: 1952 – mất 15/7/1972 A. PHẦN CÚNG GIA TIÊN I. LỄ TÁO QUÂN Kính cáo: Bản gia đông trù tư mệnh Táo phủ thần quân, vị tiền Hôm nay là ngày 23 tháng Chạp năm……. Tín chủ là:………………………. Ngụ tại:………………………….. Nhân ngày 23 tháng chạp tín chủ con thành tâm sửa soạn vật phẩm Xiêm hài, Áo mũ, Hương đăng trà tửu nghi lễ cung trần dâng lên trước án, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh Trước linh tọa của liệt vị xin kính cẩn thưa rằng: Nay cuối mùa đông Tứ quí theo vòng Hai ba tháng Chạp Lễ nghi kính soạn Hoa quả đèn hương Xiêm hài áo mũ Phỏng theo tục cũ Ngài là vị chủ Ngụ tự gia thần Soi xét lòng trần Táo quân chứng giám Trong năm sai phạm Các tội lỗi lầm Cúi xin tôn thần Gia ân, châm chước Phù hộ toàn gia Trai gái trẻ già An ninh khang thái Cần cáo II. LỄ TRỪ TỊCH Hôm nay là chiều 30 tết năm……. Trưởng nam (thứ nam) tên là:…….. Ngụ tại:…………………………………….. Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, bày biện: Cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, cỗ bàn các thứ…. làm lễ tất niên, dâng cúng thiên địa tôn thần phụng hiến tổ tiên, truy niệm chư linh, xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà chứng giám. Con cháu xin thưa rằng: Vật đổi sao dời Năm cùng tháng kiệt Xuân tiết gần sang Đông tàn sắp hết Chiều ba mươi tết Sửa soạn tất niên Truy niệm tổ tiên Theo như thường lệ Tuế trừ cáo tế Lễ bạc kính dâng Phù tửu hương đăng Lễ nghi cụ soạn Vậy con xin: Tiên linh chứng giám Phù hộ toàn gia Lớn bé trẻ già Bình yên khang thái Ngày qua tháng lại Thấm thoắt thoi đưa Lá rụng hoa rơi Âm thầm gió thổi Lòng thành kính bái Liệt vị gia tiên Cùng các vong linh Phụng thờ tiên tổ Tuân theo tục cổ Tống cựu nghinh tân Chúc các vong linh Vĩnh hằng yên nghỉ Cẩn cáo III. VĂN CÚNG GIAO THỪA Kính cáo: Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần Long mạch, Táo quân chư vị tôn thần Các cụ tổ tiên nội ngoại, chư vị tiên linh Nay phút giao thừa năm…………. đã đến Chúng con là:……………………………. Ngụ tại:…………………………………….. Thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm, nghi lễ cung trần dâng lên trước án, cúng dâng các vị thần linh, dâng hiến tôn thần, tiến cúng tổ tiên, đốt nén tâm hương dốc lòng bái thỉnh. Chúng con xin khấn rằng: Phút linh thiêng giao thừa đã tới Điện sáng trưng đón bước xuân xang Cầu mong vạn tượng canh tân Tam dương khai thái, cung trần lễ nghi Cầu nguyện tôn thần phù trì bảo hộ Cầu anh linh tiên tổ lưu phúc, lưu ân Bạn bầu, con cháu an vinh khang thái Muôn phần gia cát Thiều quang chiếu rọi sáng ngời Tân niên tố sự mọi điều hay Cẩn cáo IV. VĂN CÚNG SÁNG MỒNG MỘT TẾT ( Lễ nguyên đán) Kính cáo: Các vị gia thần Các vị tổ tiên ông bà nội ngoại Hôm nay là ngày Mồng một tháng Giêng năm….. Nhằm ngày tết nguyên đán đầu xuân, giải trừ gió đông lạnh lẽo, hung nghiệt tiêu tan, đón mừng nguyên đán xuân thiên Con là:……………………………………… Ngụ tại:…………………………………….. Nhân tiết minh niên, đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ nguyên đán. Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng: Nay theo tuế luật Mồng một đầu xuân Mưa móc thấm nhuần Đón mừng Nguyên đán Cháu con tưởng niệm Nội ngoại tổ tiên Kính cẩn dâng lên Lễ nghi vật phẩm Cúi xin chứng giám Biểu lộ lòng thành Thỉnh cầu tiên linh Cùng về hâm hưởng Tôn linh tại thượng Phù hộ độ trì Năm mới mọi bề Yên vui khang thái Buổi đầu năm mới Cháu con ước mong Lưu phúc lưu ân Kính cáo tôn thần Phù trì phù hộ Dương cơ âm mộ Mọi chỗ tốt lành Con cháu an ninh Vạn phần khang thái Cẩn cáo! V. VĂN CÚNG TẮT HƯƠNG ( Kết thúc tết) Kính cáo: Các vị gia thần Các vị tổ tiên ông bà nội ngoại Hôm nay là chiều mồng…… tết năm….. Con là:……………………………………. Ngụ tại:…………………………………….. Thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm, phù lưu, phù tửu lễ nghi cung trần trước án, kính cẩn thưa trình: Hôm nay, chiều mồng….. tết Trên ban thờ hương nến nghiêm trang Đàn cháu con lớp lớp hàng hàng Lòng ngưỡng mộ thành tâm kính bái Theo phong tục ngày xưa để lại Bước vào xuân làm lễ nghinh tân Tỏ tấm lòng báo đáp bội phần Công đức của tiền nhân gây dựng Đời nối đời tông đường giữ vững Chữ nghĩa nhân truyền tụng dài lâu Lớp hậu sinh khắc cốt ghi sâu Lòng trung hiếu nào đâu dám phụ Chiều nay đốt nén hương bày tỏ Việc phụng thờ đã được nghiêm trang Có mấy lời kính cáo gia tiên Rước anh linh trở về cõi thọ Giúp trần gian gặp nhiều tiến bộ Cho cháu con ngày một đông vui Thành tâm xin kính cáo vài lời Chúc tổ tiên thảnh thơi nơi âm thế Cẩn cáo. Văn kính tiễn: Nhất tuần nhị quá Á tuần dị chung Tam tuần dị mạn Khuyên ba tuần, mời ba tuần Thực như phong, hành như vũ Kính mời ông, cha tổ tiên tại đông qui đông, tại tây qui tây, tại nam qui nam, tại bắc qui bắc, tại trung ương qui trung ương, tại địa linh qui địa phủ, qui vu phần mộ bảo hộ cho con cháu trên dương thế tứ thời vô hoạn nạn, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình yên, đắc bình yên, sở nguyện tùy tâm, cầu chi tất ứng Lễ tất Ghi chú: Trước khi hạ lễ ở ban thờ thường có lời khấn như sau: Tứ phương, ngũ phương, ai nghe hương khói lai vãng tới đây, xin mời hâm hưởng, để phù hộ cho tín chủ:…… Trên dương thế bình an khang thái, cầu tàu đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an,sở nguyện tùy tâm, cầu chi tất ứng Lễ tất VI. LỄ THƯỢNG NGUYÊN (Rằm tháng giêng hay còn gọi là tết Nguyên tiêu) Kính cáo: Nhật cung Thái dương Thiên tử tinh quân Nguyệt cung Thái âm Hoàng hậu tinh quân Nam tào Bắc đẩu tinh quân Thái bạch Thái tuế tinh quân Bắc cực tử vi Đại đức tinh quân Văn xương Văn khúc tinh quân La hầu Kế đô tinh quân Các cụ tổ cố, tổ can, ông bà nội ngoại Kính thỉnh cố, can, ông bà, cha mẹ, bá thúc, huynh đệ, cô di tỷ muội mời về Hôm nay ngày rằm tháng giêng năm…. Tín chủ con là:…………………………………... Ngụ tại:…………………………………………….. Thay mặt cho các con trai gái, và cháu chắt nội ngoại đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ Nguyên tiêu. Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng: Trên ban thờ hương thơm nến đỏ Soạn trầu cau mâm cỗ đủ đầy Chắp tay trước án tỏ bày Gia tiên chứng giám lòng này thành tâm Nhân hôm nay Thượng nguyên chính nguyệt Tục cổ xưa gọi tết Nguyên tiêu Đốt hương bày đĩa trầu cau Lòng thành tâm nguyện thỉnh cầu đầu xuân Xin kính cáo gia thần chứng chỉ Các linh thần chủ trị gia đình Sau là kính cáo gia tiên Ông bà can cố ở miền cõi âm Xin kính thỉnh dự phần hợp hưởng Các lễ nghi vật phẩm trong lành Kính dâng với tấm lòng thành Cầu mong phù hộ gia đình an khang Trước ban thờ nhất tâm cầu nguyện Điều dữ mang tống tiễn ngay đi Điều lành mang đến kịp thời Quanh năm phát đạt mọi bề yên vui Cẩn cáo VII. LỄ TRUNG NGUYÊN Kính cáo: Ngài địa tạng vương Bồ tát Ngài mục kiều liên tôn giả Và các vị thần linh cai quản trong khu vực này Kính thỉnh cố, can, ông bà, cha mẹ, bá thúc, huynh đệ, cô di tỷ muội mời về Hôm nay ngày rằm tháng Giêng năm…. Tín chủ con là:………………………………….. Ngụ tại:…………………………………………….. Thay mặt cho các con trai gái, và cháu chắt nội ngoại đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ Trung nguyên. Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng: Hôm nay là ngày rằm tháng bảy Đàn cháu con nhất thảy đến từ đường Trên ban thờ nghi ngút khói hương Dưới con cháu chỉnh tề làm lễ Nhớ tổ tiên, nhớ ông bà cha mẹ Bác, chú, cô, các bậc dâu hiền Cũng chỉ vì tạo hóa xui nên Không được hưởng tương lai rạng rỡ Phút tưởng niệm cúi đầu ngưỡng mộ Tỏ tấm lòng tưởng nhớ ngàn năm Ăn quả ngon nhớ gốc rễ cội cành Uống nước ngọt nhớ nguồn đâu đưa tới Nhờ đâu mà xây nên thành xã hội Nhớ ai mà dòng dõi được vẻ vang Nhờ ai mà con cháu đứng thẳng hàng Công đức ấy muôn đời không kể xiết Vậy cho nên Hàng năm cứ tuân theo tục lễ Đủ cháu con nội ngoại gần xa Có bạn bè lân lý thông gia Xin ghi tạc công ơn tiên tổ Mong liệt vị linh thiêng phù hộ Cho cháu con chân cứng đá mềm Cho gia đình trong ấm ngoài êm Cho anh em muôn đời thịnh vượng Đồng con cháu tỏ lòng thành chiêm ngưỡng Mãi khắc sâu uống nước nhớ nguồn Chúc linh hồn liệt vị gia tiên Dưới suối vàng ngàn thu thanh thản. Cẩn cáo VIII. VĂN CÚNG TIÊN THƯỜNG Kính thỉnh hương hồn………………. Hôm nay ngày …. tháng ….. năm…. Tín chủ con là trưởng nam (hay thứ nam):…………………….. Ngụ tại:……………………………………………………...……………….. Thay mặt cho con cháu… nội ngoại đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ tiên thường nhân ngày giỗ của……... Xin liệt vị gia tiên, can, cố, ông, bà, cha mẹ chứng giám. Con xin kính cẩn thưa rằng: Ngày mai húy nhật Cúng trước một ngày Tục lệ xưa nay Tiên thường tiên cáo Tỏ lòng hiếu thảo Báo đáp công ơn Thác cũng như còn Kính thành phụng sự Âm thầm thương nhớ Ghi đức cù lao Cùng giọt máu đào Công cha, đức mẹ Ngày xưa đặt để Hậu thế noi theo Nhớ mãi nhớ lâu Sinh thành dưỡng dục Cầu mong đại đức Thấu nỗi lòng thành Hồn (cha, mẹ) linh thiêng Phù trì dương thế Mọi điều mạnh khỏe Mọi sự tốt lành Gọi chút lòng thành Cháu con kính bái Cẩn cáo IX. VĂN CÚNG GIỖ CHA ( Sau đại tường) Kính cáo Ngũ tự gia thần Kính cáo linh hồn cha:……. Hôm nay là ngày tháng năm Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh… Con trai trưởng ( hay thứ) là:……. Thay mặt cho các con trai, gái, dâu, rể, các cháu chắt nội ngoại. Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ cúng Cha nhân ngày giỗ. Xin cha chứng giám và con cháu xin khấn rằng: Ngao ngán cuộc đổi thay dâu bể Rụng rời cơn chia sẻ âm dương Làm cho đau đớn thảm thương ….. năm rồi đã đoạn trường Cha ơi Con cháu chịu tháng ngày buồn tủi Anh em thấu nhức nhối trong tâm Gái trai dâu rể đồng lòng Chỉnh tề trước án đốt hương tỏ bày Mắt rơi lệ, gối quì, miệng khóc Cảm thương thay kính thỉnh bài này Cha ơi! Cha hỡi! có hay Hồn thiêng xin giáng về ngay từ đường Hoặc cha ở thiên đường cực lạc Xin lệnh trên cưỡi hạc kịp về Hoặc là địa phủ âm ty Xin Đức địa tạng, hộ trì cho lên Hoặc tá túc trong đền yểu tú Cúi xin Cha rảo bước nhanh chân Để con khấn vái ân cần Bà con thân thích xa gần đến đây Lòng thành kính chúc tuần rượt nhạt Mâm cỗ bàn lễ vật thứ tu Áo quần giấy thế vải tơ Chồng chất đó qủa cam, chai rượu Của cháu con bày cúng hôm nay Nhân ngày húy nhật lễ thường Kính dâng lễ vật cung trần phù nghi Sách có chữ “ Tế phi dĩ lợi” Lại có câu “Như tại như tồn” Tục rằng hai tiếng sống khôn Thác thiêng xin hưởng cho con thỏa lòng Trông lăng mộ lệ, không ngăn nổi Ngó chân dung thêm rối mạch sầu Càng trông khúc ruột càng đau Ruột gan bào xé dạ sầu khôn nguôi Nhớ cha xưa cuộc đời vất vả Chưa chút chi cho thỏa tấm lòng Mấy đời từ thuở tổ tông Vốn dòng bác ái, vốn dòng nghĩa nhân Sinh trưởng trong những năm loạn lạc Cha xung phong gánh vác việc chung Nghĩ mình con giống cháu dòng Trên đường phẩm hạnh vững lòng đấu tranh Ngoài xã hội dân tình mến phục Trong tài bồi tích đức tu nhân Nếp nhà giữ mực kiệm cần Dạy con, bảo cháu lập thân vững vàng Tưởng trời để gia đường đoàn tụ Mẹ cùng cha hưởng thọ tuổi trăm Nào ngờ mây phủ tối tăm Cha lâm bệnh, đã âm thầm ra đi Các con biết lấy chi đền đáp Biết lấy gì ghi tạc công lao Công cha ví tựa non cao Đức mẹ như nước dạt dào biển đông Nhân ngày kỵ hàng năm kính soạn Mâm cỗ bàn lễ mọn trang nghiêm Trước là kính cáo tổ tiên Các can cố, cùng vong linh từ đường Sau là kính mời cha hâm hưởng Bát cơm thơm gạo trắng trong lành Kính dâng với tấm lòng thành Cầu mong phù hộ gia đình an khang Chúc hồn cha suối vàng an giấc Phiêu diêu miền cực lạc cõi tiên Chúng con ở lại dương trần Anh em chòm xóm mãi còn ấm êm. Cẩn cáo. X. VĂN CÚNG GIỖ MẸ ( Sau đại tường) Kính cáo Ngũ tự gia thần Kính cáo linh hồn mẹ: Hôm nay là ngày tháng năm Tại: thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh.. Con trai trưởng (hay thứ) là:…. Thay mặt cho các con trai, gái, dâu, rể, các cháu chắt nội ngoại, Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… làm lễ cúng mẹ nhân ngày giỗ. Xin mẹ chứng giám và con cháu xin khấn rằng: Đã …. Năm mẹ xa trần thế Về âm cung kính tế tổ tiên Chúng con ở lại dương trần Một phần nhắc đến, mười phần nhớ thương Lòng thành kính đốt hương, đỏ nến Cùng cỗ bàn bày biện trang nghiêm Lá trầu tươi, quả cau mềm Qủa cam với nải chuối thơm chín vàng Có đông đủ họ hàng nội ngoại Có thông gia cùng với bạn bầu Cháu con trai gái rể dâu Chỉnh tề trước án, cúi đầu chấp tay Nhớ mẹ xưa cuộc đời thuở trước Cả đời người chẳng được nhàn thân Quanh năm cặm cụi làm ăn Phố phường thành thị ít lần đi ra Lo chăn nuôi con gà, con lợn Lo đường cày, vạt ruộng, luống khoai Mồ hôi vạ xuống đường cày Nuôi con khôn lớn mong tày người ta Thương đời mẹ tuổi già sức yếu Phải cùng cha vững chắc tay bơi Các con có chốn có nơi Thì mẹ lìa bỏ cuộc đời ra đi Các con biết lấy chi đền đáp Biết lấy gì ghi tạc công lao Công cha ví tựa non cao Đức mẹ như nước dạt dào biển đông Nhân ngày kỵ hàng năm kính soạn Mâm cỗ bàn lễ mọn trang nghiêm Trước là kính cáo tổ tiên Các can cố, cùng vong linh từ đường Sau kính mời mẹ cùng hâm hưởng Bát cơm thơm gạo trắng trong lành Kính dâng với tấm lòng thành Cầu mong phù hộ gia đình an khang Chúc hồn mẹ suối vàng an giấc Phiêu diêu miền cực lạc cõi tiên Chúng con ở lại dương trần Anh em chòm xóm mãi còn ấm êm. Cẩn cáo. XI. VĂN CÚNG NGÀY SÓC Cứ theo tuế luật Mồng một đến ngày Tục lệ xưa nay Kính bày lễ sóc Tuân theo tục lễ Bát nước nén hương Kính cẩn lạy dâng Tôn thần tiên tổ Cúi trông phù hộ Cứu khổ trừ tai Tiến lộc tiến tài Gái trai hiếu thảo Vợ chồng hoàn hảo Vận đáo hanh thông Âm dữ dương đồng Dốc lòng cầu khấn Cúi xin soi tận Ý khẩn tâm thành Muôn đội tâm linh Phục duy thượng hưởng Cẩn cáo XII. VĂN CÚNG NGÀY VỌNG Cứ theo tuế luật Lễ vọng ngày rằm Đến vận phong đăng Ánh trăng vằng vặc Tuân theo tục lễ Bát nước nén hương Kính cẩn lạy dâng Tôn thần tiên tổ Cúi trông phù hộ Cứu khổ trừ tai Tiến lộc tiến tài Gái trai hiếu thảo Vợ chồng hoàn hảo Vận đáo hanh thông Âm dữ dương đồng Dốc lòng cầu khấn Cúi xin soi tận Ý khẩn tâm thành Muôn đội tâm linh Phục duy thượng hưởng Cẩn cáo XIII. VĂN CÚNG GỖ HỢP TỰ, HỢP KỴ Kính cáo Hoàng thiên Hậu thổ Chư vị Tôn thần Các ngài Thần linh cai quản trong xứ này Kính cáo Linh hồn liệt vị gia tiên, can cố ông bà cha mẹ cùng các vong linh phụng thờ theo huyết thống Hôm nay là ngày tháng năm Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh… Hậu duệ tôn (hay con trai trưởng (hay thứ) là:…. (Thừa lệnh….. cha, hay mẹ nếu có) Thay mặt cho anh chị em, con, cháu, chắt nội ngoại, đứng trước ban thờ nhân ngày chính húy của: ……. Mất ngày….tháng…..năm……phần mộ an táng tại:…… Đồng thời là lễ hợp kỵ của:……. Mất ngày ….tháng….. năm…….phần mộ an táng tại:…… ( kể đủ những người cùng giỗ hợp kỵ cùng ngày) Thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, cỗ bàn…… Lễ vật trang nghiêm cúi xin các liệt vị hâm hưởng Con cháu xin bùi ngùi khấn rằng: Toàn gia quyến nhất tâm cúi lạy Thành hoàng cùng Bản cảnh Thần linh Đông trù Tư mệnh Táo quân Kính cáo Ngũ tự phúc thần Bản gia Chấp tay trước ban thờ tiên tổ Dâng hương thơm nến đỏ trầu cau Tam sinh, phẩm vật đủ màu Lòng thành tâm nguyện thỉnh cầu gia tiên Nhân ngày kỵ thường niên kính soạn Có cỗ bàn lễ mọn trang nghiêm Kính mời can cố vị tiền Kính mời bác chú…… rõ tên từng người Mời cô nhi các đời quá cố Mời ông bà cha mẹ anh em Vong linh thờ phụng gia tiên Đồng lai hâm hưởng vật thơm phẩm lành Phù hộ cho điều lành mang đến Điều dữ mang tống tiễn ngay đi Làm ăn may mắn mọi bề Gia đình êm ấm đề huề an khang Trước ban thờ đồng tâm xin hứa Khối kết đoàn gìn giữ bền lâu Thông gia chòm xóm bạn bầu Họ hàng nội ngoại trước sau vẹn tình Cẩn cáo XIV. LỄ KHAI HẠ KỲ YÊN ĐẦU XUÂN Hôm nay là ngày…tháng….. năm ……. Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh… Tín chủ con là:……………………….. hợp đồng gia quyến đẳng thành khẩn kính bái Viết: Lễ hữu kỳ yên khai hạ Cung duy: Tôn thần Mệnh thừa thượng đế Quyền chưởng hạ dân Hà hải tứ chung Trách nhiệm nhất phương Chúa tể sơn xuyên anh dục Quyền bản thổ thần linh Nguyên tam bôi khắc ngũ hưởng Linh đức âm phù, tỷ phúc bền trăm Thực lại tôn thần chi đại huệ dã Cầu nguyện chư vị bảo hộ tín chủ Bảo hộ gia nội Nam nữ tử tôn bình yên khang thái Cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc Cầu vạn sự giai cát Tín chủ thiết thứ bản nguyệt, bản nhật Nhâm tăng, vật phụ Nguyện giám đơn thành Tích chi phục chỉ Cẩn cáo XV. VĂN LỄ GIẢI HẠN Hôm nay là ngày….tháng…..năm ……. Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh… Tín chủ con là:……………………….. hợp đồng gia quyến đẳng thành khẩn kính bái Viết: Lễ hữu kỳ yên giải hạn Thượng, thượng đẳng đức Tôn thầnThái tuế Thương hiệu Thiên kim khuyết chi đại tôn Thần tam giới chúa tưởng đại tướng ngọc bệ hạ vị tiền Đông phương Thanh đế trưởng đại tướng vị tiền Tây phương Hắc đế đại tướng ngọc bệ hạ vị tiền Bắc phương Bạch đế đại tướng vị tiền Trung ương Hoàng đế đại tướng vị tiền Tư nhật, tín chủ: ……. Tu thiết hương đăng, kim ngân, phù lưu, phù tửu…. Thanh chước chi nghi, tất cáo lễ dạ Tư dĩ, Nam (Nữ) húy:……. Sở hữu sinh hoạt thân thể thiểu yêu, bệnh tật nan thuyên, bái vu mặc cảm điềm nhiên Tư duy, cung vọng chư vị cứu nạn trừ tai Nam (Nữ) húy:……. Bệnh án, bệnh tảo ly thân, thân tảo Lục mạch điều hòa, tai qua nạn khỏi Thân thể cường tráng, tín chủ thiết thứ lễ bản nguyệt cát nhật, nhân khang vật phụ, nguyên đán đơn thành, tích chi phục chỉ. Thực lại tôn thần chi đại huệ dạ Cẩn cáo XVI. VĂN CÚNG CHẴN THÁNG, CHẴN NĂM Hôm nay là ngày ….tháng…. năm …… Tại: Thôn….. Xã…. Huyện….Tỉnh… Tín chủ con là:……………………….. hợp đồng phu thê gia quyến đẳng Cẩn dị…… Kính cáo: Nhân vị, năm….. tháng….. ngày…. Khai niên sinh (trưởng nam, nữ hay thứ…) Mệnh danh:……………………Tư nhân chu nguyệt( hay chu niên) Cung thỉnh: Đệ nhất hiển tỷ đại tiên chủ Đệ nhị tiên đế đại tiên chủ Đệ tam tiên mụ đại tiên chủ Thập nhị bộ tiên vương Tam thập lục cung chư vị tỷ nương, án hạ Phục vọng chư vị tiên linh giám cách Tích chi khang cát, tỷ tiểu nhi thân cung cường tráng, mệnh vị bình an Thực lại chư tiên và phù trì chi đại huệ dạ Cẩn cáo XVII. LỄ HỢP HÔN TƠ HỒNG Hôm nay là ngày….tháng……năm …… Chủ hôn tên là:……………………….. Cư trú tại:……………….. Có con trai ( trưởng, thứ) tên là:……… Kết duyên cùng:………………………….. con gái (trưởng,thứ) Con ông (bà)………….. Cư trú tại:……………….. Nay thủ tục hôn lễ đã thành, xin kính dâng lễ mọn gồm:……… Gọi là theo phong tục lễ nghi thành hôn và hợp cẩn Trước án thờ tơ hồng nguyệt lão thiên tiêu Trước linh tọa ngụ tự gia thần chi tôn linh Trước linh vị gia tiên chư chân linh Kính cẩn thưa rằng: Nay gặp ngày lành tháng tốt Việc cưới đã xong Nên vợ nên chồng Hai họ kết giao Đông liễu Tây đào Một nhà vui vẻ Giao cầu kết chỉ Đôi lứa giao hoan Tiếng trúc, tiếng đàn Trăm xe đón rước Đào hồng thắm biếc Oanh, yến đậm đà Vui chữ nghi gia Mừng câu đại cát Vậy nay cáo yết Cầu khấn tôn linh Xin tỏ tấc thành Giáng ban trăm phúc Như mai, như trúc Như phượng, như loan Chắp cánh ríu ran Liền cành quấn quýt Giải đồng khăn khít Bể ái sâu dày Điềm ngọc ứng ngay Mộng hung báo sớm Quế hòe nên khóm Xanh lá tươi cành Trăm lạy anh linh Cúi xin hâm hưởng Cẩn cáo XVIII. LỄ ĐỘNG THỂ LÀM NHÀ Kính cáo liệt vị tôn thần Thổ địa, Thổ công, Thổ phủ Hôm nay là ngày.. …tháng …..năm ….. Cư trú tại:……………….. Tín chủ con là:……………………….. Hợp đồng gia quyến đẳng thành tâm đốt nén hương, đỏ nến thành biện cơi trầu, hồ rượu, quả phẩm, kim ngân,…. Lễ mọn lòng thành xin có lời khấn cáo: Nhân hôm nay ngày lành tháng tốt Tín chủ định tân thiết ngôi nhà Đốt nén hương theo tục lệ cổ xưa Kính cáo liệt vị Thổ địa, Thổ công, Thổ phủ Tín chủ cúi đầu bày tỏ Lễ khởi công động thổ hôm nay Trong thời gian thi công hằng ngày, hàng tháng Tránh mọi điều hoạn nạn tai ương Vậy nên xin thắp một nén hương Gia đình xin một lòng cầu nguyện Thổ công, Thổ địa, Thổ phủ chứng giám Phù hộ cho gia đình gặp nhiều điều may mắn, tốt lành Cẩn cáo XIX. LỄ NHẬP TRẠCH QUI HỎA Hôm nay là ngày….. tháng…..năm…… Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Tín chủ con là:………………………..Hợp đồng gia quyến đẳng Cẩn dị: Hương đăng, phù lưu, phù tửu…. Bạc lễ chi nghi, cảm cáo vu Kính cáo: Bản xứ Thổ địa, Thổ công, Thổ phủ, Sơn thủy thần quan liệt vị tiền Bản đường…………….. tôn thần tổ tới linh vị tiền Kim vì hậu duệ, khất kiến thiết tân ốc, dị cung tự sự, tứ thời linh tiết đoan dương, kỳ lạp hương hỏa truyền lưu, tư dĩ hoàn thành, vi thủ kiều thành phỉ lễ, bái tạ kỳ phúc, kỳ yên khuất phụng nghinh bản đường tiên tổ, liệt vị gia tiên, giáng linh từ đường, giáng linh thần vị, nhập trạch yên vị, yên hương hỏa kỳ phúc, kỳ yên Phục vọng Tiên thần giáng giám ngu thành, mặc thùy bảo hộ, tỷ dân gia trường, ngượng linh quang, vĩnh mộng tạo phúc, âm siêu, dương khánh, tử tính phồn xương, vật phụ nhân khang, tứ tự hòa bình, đồng nhân tạc lợi Kính thỉnh Bản xứ tứ phương bát quái, Thổ công, Thổ địa, sơn thủy thần quan đồng chiếu giám Cẩn cáo XX. VĂN CÚNG LỄ TẠ MỘ Hôm nay là ngày….. tháng ….. năm…… Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Tín chủ con là:……………………….. Cẩn dị:…. Cung duy:….. Chưởng long quân vệ huyệt táo phúc tôn thần, vị tiền Viết: Kim vì dân… Húy…… mệnh cung, táng tại bản xứ chi nguyên, cẩn lai sơn thủy phùng cường, gia trung đa cố vi thủ cẩn trạch Bản nguyệt cát nhật lễ hành bái tạ Kỳ yên, kỳ phúc, cung vọng tôn thần Mặc thùy chiếu giám tỷ dâu Cốt thọ hồn yên, bách niên diệu phúc Dâu gia nội âm siêu, dương khánh Tử tích phồn xương, đinh hưng tài vượng Vật phụ nhân khang, nguyện giám đơn thành, tích chi phục chỉ Thực lại tôn thần chi đại huệ dã Kính thỉnh: Tứ phương bát quái, sơn thủy thần quan đồng chiếu giám Cung vọng chư vị: Bảo hộ tín chủ, bảo hộ gia nội bình yên khang thái Tín chủ hàn âm, vạn vạn vọng Cúi đầu bái tạ Cẩn cáo XXI. VĂN CÚNG ÂM PHẦN ( Đắp sửa, mộ) Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Tín chủ con là:……………………….. Quê quán:………………………. Cẩn dị:…………… Chi nghi, kiến thành tạ lễ Hiểu:………………. Tiêu linh u trạch, u bản xứ chi nguyên, thích tư nhân húy nhật. Tiểu, Đại tường (hay thanh minh) đáo kỳ tảo mộ Phục vọng tôn thần đức đại, tài phu công thần, bảo hộ tỷ vong linh hồn yên cốt thọ, đồng tộc khang ninh, gia nội khang thái, quân triêm phúc khánh, tử tôn đồng hưởng, thực lại tôn thần âm phù chi hựa dã Kính kỵ: Thổ công, Thổ phủ, tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ liệt vị tôn thần đồng lai giám cách Cẩn cáo B. PHẦN LỄ TANG I. LẬP LINH VỊ (hiệu bụt) Trước hết tìm hiểu gia đình người quá cố Tên người quá cố……. sinh năm(al) Mất hồi…. giờ, ngày… tháng…. Năm…(al) Tiểu sử: …. Con cháu trong gia đình: Con trai, gái, dâu, rể (tên từng người) Cháu chắt nội, ngoại (tổng số) Tiến hành lập linh vị như sau: Đàn ông thì tổng số chữ trong linh vị lẻ 3 (nam linh) Nếu là đàn bà thì chẵn 4 (nữ thính) Bên phải ghi: Sinh ư Bên trái ghi: Tốt ư Trường hợp thanh niên chưa vợ, chưa chồng chưa có con thì viết: Thệ mệnh. Không dùng từ cố mậu thân hay cố phụ thân. Ví dụ: Cố phụ thân tiền tòng nông nghiệp thọ lão hương trung, đệ nhị lang húy Nguyễn văn A hội viên NCT, hội viên ND, xã viên HTXNN, Huân chương chống mỹ cứu nước hạng 3. Cương trực, phác trực, phủ quân chi linh Nếu là đàn bà thì thay từ: Cương trực….. chi linh bằng từ Trung hậu, đảm đang hoặc từ thuận nhụ nhân chi linh II. LẬP LÁ TRIỆU Lá triệu phải viết đúng như linh vị chữ cuối cùng của lá triệu phải viết chi cựu III. LỄ THIẾT LINH Lễ vật: Hương, đang, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, kim ngân… Thủ tục: Con cháu đứng trước linh vị Phần hương, chước tửu - đọc văn Kính cáo hương hồn, linh hồn cha, mẹ húy:… Hôm nay ngày…. Tháng…. Năm…. Các con là: Đọc tên từng người Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng bày biện cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, mâm cỗ… Lễ vật trang nghiêm, làm lễ thiết linh sàng xin kính thỉnh (đọc nguyên linh vị) tọa tiền Ô hô! Nhớ công ơn cha sinh mẹ dưỡng Đức cù lao lấy lượng nào đong Sinh con từ thuở lọt lòng Mẹ cha vất vả long đong tháng ngày Mẹ cam chịu ăn cay, nuốt đắng Cha đành lòng giãi nắng, dầm mưa Quản chi đi sớm, về trưa Nhọc nhằn mà vẫn say sưa cuộc đời Công cha mẹ khó lời tả xiết Sách vở nào viết hết nguồn cơn Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra ….. tuổi….. đà hưởng thọ Tuổi càng cao sức khỏe càng hèn Mệnh cùng ….. đã qui tiên Cũng là qui luật tự nhiên ở đời Các con hứa nghe lời…. dặn Anh em cùng đùm bọc sắt son Thủy chung như…. đang còn Ấm êm nghĩa xóm, tình thôn, họ hàng Nay con thiết linh sàng thờ phụng Chỉ trầu cau hoa trái hương đăng Hồn thiêng ở chốn suối vàng Độ trì con cháu an khang trọn đời Hàng năm cứ nhật thời húy kỵ Tục lễ xưa chung thủy vẫn còn Hồn thiêng về với cháu con Lòng thành con hứa sắt son phụng thờ Lời tâm huyết trúc tơ tha thiết Kể từ đây cách biệt âm dương Hồn thiêng xin nhập linh sàng Hàng ngày con cháu đèn nhang phụng thờ Ô hô! Linh hồn cha (hay mẹ) Có phảng phất đâu đây xin mời về định vị Phục duy - Thượng hưởng IV. LỄ THÀNH PHỤC Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân… Phần hương, chước tửu, khai hồ, tiến soạn Đại diện họ nội phát khăn tang theo thứ tự. Đọc văn Ô hô! Núi thái mây che, chồi thông gió bẻ Cõi trăm năm trời khéo hẹp hòi thay Cơ một phút đời sao mau mắn nhẽ Sân hai tử những mong ngày tháng rộng Bõ công ơn áo nặng, cơm dày Đồ thôi y đâu đã lạ lùng thay Càng cám cảnh đầu tang tóc chế Ôi! Thương ôi! Trời làm chi cực thế Chạnh nhớ……điều ăn, nết ở Tấm lòng sầu chín khúc rối năm canh Ai xui nên nỗi này Nỡ để con rày nhớ, mai mong Nước mắt chảy hai dòng đầy một mẻ Thảm thiết nhẽ, trăm năm là mấy Xót xa thay phận trẻ hãy còn lo Đau đớn thay một phút mà xong Nào tưởng lòng trời sao nỡ phụ Bồi hồi chín khúc ruột tằm vương Sụt sùi hai hàng dòng lệ chảy Trước tọa đường cháu con kính lạy Đạo làm con chưa được phút vui thân Dưới …. sàng đồ hiếu phục bày ra Lòng ông tạo làm chi nên tủi dạ Nay chế phục gậy khăn đầy đủ Sự thân đành lấy lễ làm yên Nhớ khi xưa tã lót, chăn lồng (cúng mẹ) Nhớ khi xưa tay bế, tay bồng (cúng cha) Báo hiếu dẫu mấy tầng chưa thỏa Đau lòng cuồn cuộn Ruột tằm chín khúc luống bồi hồi Nước mắt dầm dầm Giọt lệ hai hàng tuôn lả chả Rày nhân: Tang chế phục thôi Tế theo lễ cổ Tháng ngày khôn xiết nỗi bi ai Sớm tối nào quên miền ái mộ Phép cổ theo thánh nhân đời trước Gậy, khăn đều ngụ phục thân sơ Lễ nghi theo thủ trục ngày nay Bạc lễ họa cửu tuyền chứng chỉ Nhà bầu hạc gọi rằng lấy lễ Ba tuần rượu rót dạ đôi đường Nghĩa luân thường há dám quên tình Một tấm lòng thành đầy tấc cơ Than ôi! Thấu chăng Phục duy - Thượng hưởng V. LỄ TIỄN ĐƯA Kính cáo: Hương (linh) hồn….. Trước khi nhân dân, đoàn thể, họ hàng … tổ chức rước thi hài…. về cõi vĩnh hằng, thay mặt cho con cháu trong gia đình làm lễ tiễn biệt. Đứng trước linh sàng, linh cữu thành tâm đốt nén hương, khóc mà than rằng: Ô hô! Ngao ngán cuộc đời đổi thay dâu bể Rụng rời cơn chia sẻ âm dương Làm cho đau đớn thảm thương Nỗi buồn như thể đoạn trường ….. ơi Con cháu chịu tháng ngày buồn tủi Anh em thấu nhức nhối trong tâm Gái, trai, dâu, rể đồng lòng Lạy quì trước án đốt hương tỏ bày Việc tử sinh nào ai biết trước Chẳng khác chi ánh đuốc, ngọn đèn Hôm qua còn rõ dung nhan Mà hôm nay đã áo quan phủ trùm Nay…. đã mệnh cùng số kiệt Oán trời làm thua thiệt biết bao Trách chú tử của Nam tào Gây chi nên nỗi ba đào thảm thương Nhưng than ôi! Vận kề số phận Hạn thiên đình sổ hạn đến kỳ Thuốc thang cơm cháo quản chi Còn mệnh số biết lấy gì đổi thay Cảnh âm dương từ đây cách biệt Lòng cháu con da diết từ đây Nay…. từ dã quê hương Làm cho lưu luyến xóm thôn họ hàng Bỏ họ hàng ruộng vườn nhà cửa Bỏ cháu con, bè bạn, thông gia Ra đi nằm chốn sương sa Nỗi đau thương biết bao giờ cho quên Trước giờ phút thiêng liêng xúc động Lễ tiễn đưa mai táng thi hài Cháu con già trẻ gái trai Đốt hương khấn bái vài lời thân thương Trống phát tang rền vang thúc dục Kèn tiễn đưa não ruột chia ly Thương thay kẻ ở người đi Chúc…. thế giới bên kia thanh nhàn Phù hộ cho dương trần khang thái Làm ăn càng tiến tới phồn vinh Tránh tai họa, gặp điều lành Cho đàn cháu chắt học hành giỏi giang Cầu chúc…. Suối vàng yên giấc Phiêu diêu miền cực lạc cõi tiên Cháu con ở lại dương trần Anh em chòm xóm mãi còn ấm êm Ô hô! ôi thôi! Vĩnh biệt VI. LỄ TIỄN BIỆT CỦA DÒNG HỌ Thủ tục: Đồng họ cùng đứng trước linh sàng thắp hương phúng viếng rồi đọc: Trống phát tang rền vang thúc dục Kèn tiễn đưa não ruột tâm can Thay mặt họ đứng trước linh sàng Đốt nén hương tỏ lời vĩnh biệt ….. để lại bao nhớ thương khôn xiết Cho cháu con cho cả họ hàng Cả bạn bè đến cả lân bang Cảnh chia ly âm dương đôi ngả Tình cảm ruột rà, cùng chung dòng họ Điều vui buồn chia sẻ cùng nhau Chẳng kể nghèo nàn, chẳng kể sang giàu Máu chảy ruột mềm nặng tình sau trước Việc tử sinh không ai lường trước được Âu cũng là số phận của thiên đình ….. ra đi ai mà chẳng đau lòng Gia đình chịu nỗi đau thương tang tóc Chúng tôi những người trong họ tộc Sánh vai bên nhau khi tối lửa tắt đèn Giữ trọn niềm trong ấm, ngoài êm Xây dựng họ ngày thêm bền chặt Chúc linh hồn…… suối vàng yên giấc Phù hộ dương trần mọi sự an khang Để nhân dân cùng với họ hàng Rước thi hài…. về nơi tiên cảnh Vĩnh biệt VII. LỄ TIỄN BIỆT CỦA HỘI NGƯỜI CAO TUỔI Trước linh sàng hương bay nghi ngút Nhìn vòng hoa kính viếng tiễn đưa Sau khi nhân dân đọc bản điếu từ Thay mặt hội có mấy lời vĩnh biệt Nhớ thuở trước khi cùng nhau sinh hoạt Xây dựng phong trào của hội cao niên Để giải khuây bao nỗi ưu phiền Của năm tháng ngày dài khó nhọc Vui cùng nhau khi bưng bát nước Cười râm ran khi điếu thuốc miếng trầu Điều dại khôn to nhỏ bảo nhau Cùng nhịp bước qua cầu tiến bộ Không may…… đã về chầu tiên tổ Khiến chúng tôi không khỏi bùi ngùi Tuy không kề nhà, sát ngõ tới lui Không họ hàng ruột rà, máu mủ Ở suối vàng chắc ông (bà) thấy rõ Cảnh gia đình cuộc sống trước đây Giúp cháu con mọi lẽ phải điều hay Mạnh khỏe, tươi vui, xây đời hạnh phúc Chúng tôi ở lại cùng nhau gắng sức Xây dựng hội ngày một tiến lên Giữ vững phong trào của hội cao niên Sống khỏe, sống vui, giúp dân, giúp nước Bàn bạc cùng nhau xứng danh mẫu mực Sáng tấm gương cho hậu thế noi theo Khối kết đoàn gìn giữ bền lâu Cùng xã hội nhịp cầu tiến bước Toàn hội xin đồng thanh kính chúc Linh hồn…. thanh thản thong dong An giấc nghìn thu ở chốn âm cung Là thỏa dạ tâm linh người ở lại Xin vĩnh biệt VIII. LỄ YÊN VỊ Lễ vật: Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân… Thủ tục: Phần hương, Chước tửu, Khai hồ, tiến soạn Kính cáo: Hương (linh) hồn…. việc mai táng đã xong, nhân dân, con cháu đã rước hương (linh) hồn….. về gia đình. Chúng con tu thiết lễ vật để làm lễ yên vị cho…… các con cháu có vài lời khấn rằng: Ô hô! Đêm năm canh sầu tủi Ngày sáu khắc ngậm ngùi Nhớ thương….. lòng dạ khôn nguôi Trách tạo hóa sao gây nên ly biệt Những tưởng: Gia đình đang ấm êm Xóm làng đang vui vẻ Nào ngờ: Chiêng khua, trống nổi Khóc lóc, than van Tin….. đã xa lánh cõi trần Theo tiên tổ về miền cực lạc Âu cũng là mệnh trời định đoạt Việc thác còn là lẽ đương nhiên Đưa thi hài về chốn cửu tuyền Có dân làng, họ hàng, con cháu đông đúc Có cờ, hoa, trống kèn nghiêm túc Lễ tiễn đưa rất mực nghiêm trang Phần mộ đắp cao, nghi thức đàng hoàng Thỏa linh hồn người đi Yên tâm người ở lại Lời cổ nhân đã dạy “ Tử đắc tang vi vinh” Nay thiết lễ hồi linh Cho linh hồn yên vị Quì trước án thành tâm kính vái Chước ba tuần rượu nhạt kính dâng Lời cầu xin xoá hết lỗi lầm Cho con cháu trước đây sai phạm Thể xác đã đi xa Linh hồn còn lai vãng Độ trì cho con cháu an khang Ngày lại ngày cứ mồng một, tuần rằm Hương nến, trầu cau, thành tâm phụng sự Trước linh sàng các con xin hứa Nguyện một lòng đoàn kết sắt son Vẫn thủy chung như khi…. đang còn Tình làng xóm đậm đà mật thiết Công lao….. kể sao cho hết Chỉ một điều con cháu cầu mong Dưới suối vàng được thanh thản thong dong Cầu thần, phật độ trì cho linh hồn siêu thoát Than ôi! Thấu chăng Phục duy – Thượng hưởng IX. LỄ YẾT CÁO GIA TIÊN Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân… Kính cáo: Liệt vị gia tiên họ…… Kính cao liệt vị can, cố, ông, bà….. cùng các vong linh phụng thờ theo huyết thống Hôm nay là ngày…. tháng….. năm…. Hậu duệ con:…… Thay mặt cho anh chị em trai, gái, dâu, rể, và các con cháu, đứng trước ban thờ gia tiên kính soạn lễ vật gồm:…….. Có lời khấn cáo cùng liệt vị gia tiên biết rằng: Nay có:…. thân húy:……. Sinh năm: ….. Từ trần hồi… giờ ngày …. tháng…. năm…. Hưởng thọ: ….. tuổi Hôm nay đã được nhân dân, đoàn thể, họ hàng, thông gia, bà con bầu bạn cùng con cháu tổ chức mai táng chu đáo, nghiêm trang đã rước linh hồn về nhà và đã làm lễn hồi linh yên vị xong Nay theo tục lễ, kính soạn lễ vật trang nghiêm, kính cáo cùng liệt vị gia tiên biết và xin khấn rằng: Vật vốn nhờ trời Người sinh do tổ Nay có…. thân Theo tiên theo tổ Sơ ngu đặt lễ tế diêu Nghĩ trước nghĩ sau Kính bày lễ số Kính nhờ tiên tổ Chứng giám lòng thành Cúi đầu cầu nguyện Phù trì bảo hộ Cẩn cáo Kính cáo ngũ tự gia thần bản gia chứng giám Tín chủ là:………………… Xin có lời khấn cáo cùng liệt vị biết rằng: Nay có…. thân thành viên trong gia đình húy…… sinh năm…. Từ trần hồi… giờ ngày …. tháng…. năm…. Hưởng thọ: ….. tuổi Chân linh phụng sự tại bàn thờ tang riêng biệt Hôm nay, đã mai tang xong xuôi Vậy xin liệt vị tôn thần cho phép vong thân……. được tự do xuất nhập bản trạch để con cháu phụng thờ hàng ngày, hàng năm chu đáo. Có gì sai sót xin được đại xá Cẩn cáo. X. LỄ BẾ MỘ (Cúng thổ thần để rào mộ) Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân, nước lã… Cáo từ viết: Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại bản xứ: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Tín chủ con là:………………………..hợp đồng huynh đệ, tỷ muội đồng gia quyến đẳng, cẩn dị hương đăng, phù lưu, phù tửu, phẩm vật, kim ngân bạc lễ chi nghi cảm cáo vu Viết: Kim dĩ lễ hữu tam ngu thành sự cố…… thân sinh năm….. Từ trần ngày….. tháng…. năm…. Mộ phần chân linh an táng tại bản địa Tín chủ thành tâm bái cáo: Nam mô Đại thánh u minh giáo chủ cứu bạt minh đồ Nam mô Địa tạng vương bồ tát Ngũ phương, ngũ đế hậu thổ nguyên quân Đương phương Thổ công, Thổ địa, Thần linh địa kỳ Khứu thừa mộ bá, Nhật hoa, Nguyệt biểu, Thổ chủ, Thổ huyệt, Thổ mộ, Quan quách hài cốt chư thần Tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ, nhị thập tứ phong sơn thủy hướng địa mạch long thần Nhị thập tứ khí thần quan Thất thập nhị hậu chúa giả Tả đương liên thành khiển Hữu đương cảnh thành hoàng Giám xin chư vị tôn thần, vâng chỉ ngọc hoàng thượng đế, trấn giữ nhất phương tiếu trừ tà tinh ác quỉ phù hộ muôn dân, ban đức thuần phong linh khí Bái tạ liệt vị kỳ yên cho âm linh dưỡng âm hưởng, phúc địa đại phúc nhân, siêu thoát vong hồn, bảo tồn khô cốt, nguyện càn khôn tạo thiết phù trì hậu duệ an ninh Cẩn cáo Dạ Kim niên, Kim nguyệt, Kim nhật, Kim thời, Kim vì tín chủ Dĩ lễ hữu tam ngu thành sự, lễ bế mộ…. thân húy…… Táng tại bản xứ, thiết nghĩ: Đất có dữ, lành là nhờ họa, phúc, kết phát dựa vào ân đức ấy mực thường tình, xiết bao cảm cách, tín chủ những mong cho mồ yên mả đẹp Vậy xin kính dâng lễ vật lòng thành, cầu mong đại đức thấu nỗi u tình, khiến cho vong linh….. thân được yên bề nơi chín suối, phù hộ, độ trì cho con cháu nội ngoại trên dương trần được an khang thịnh vượng Xin đa tạ XI. VĂN CÚNG Ở MỘ Lễ vật: Hương, đăng, trà, tửu, trầu cau, hoa quả, phẩm vật, xôi gà, bát cơm, thức ăn, kim ngân, … Kính cáo hương (linh) hồn….. lễ bế mộ đã xong, chúng con bày biện lễ vật để báo cáo với….. biết, các con có mấy lời khấn cáo: Ô hô! Mới đó mà đã ba ngày ly biệt Ba ngày trời da diết nhớ thương Ba ngày trời cách biệt âm dương Đã để lại trăm thương nghìn nhớ Hôm nay theo lễ nghi tục cổ Có cháu con đông đủ họ hàng Đốt thẻ hương cáo với thần linh Để thi hài…. được yên nơi chín suối Ô hô! Nhìn phần mộ mà lòng thêm tủi Thi hài đã kín đất vùi sâu Công lao….. như biển rộng non cao Càng nghĩ lại càng đau gan ruột Thôi mà thôi tử sinh là do qui luật Sinh sinh, hóa hóa là lẽ thường tình Các con đặt bày lễ mọn phân minh Có lời khấn cáo sự tình sau trước Trưa nay có soạn bát cơm chén nước Trước là báo hiếu với…. xưa Sau là đền đáp bầu bạn gần xa Họ hàng thông gia trong ngày mai táng Có linh thiêng xin mời….. về chiêm hưởng Phù hộ con cháu mọi sự tốt lành Mấy lời thống thiết chân thành Có gì thiếu sót xin …. Lượng tình thứ cho Cẩn cáo XII. VĂN CÚNG GIA TIÊN (Trước khi cúng ở bàn thờ tang) Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Hậu duệ tôn là:……………………….. Cẩn dị: Hương đăng, phù lưu, phù tửu, quả vật, trai bàn thứ tu, lễ bạc chi nghi cảm cáo vu, viết: Vật bản hồ thiên Nhân sinh do tổ Kim dĩ lễ hữu tam ngu thành sự cố…. thân, húy….. sinh năm…. Tử ngày…..tháng…. năm…. Chân linh phụng tự biệt lập Kính thỉnh: (tùy theo thế hệ mà khấn) Cao tằng tổ khảo, tổ tỷ (5 đời) Tằng tổ khảo, tổ tỷ (4 đời) Hiển tổ khảo, tổ tỷ (3 đời) Hiển khảo, hiển tỷ (2 đời) Tổ bá, tổ thúc, bá thúc huynh đệ, cô di tỷ muội, thượng trung, hạ thương cập phụ vị thương vong tòng tự từ đường đồng lai hợp hưởng Kính cáo: Đông trù tư mệnh, Táo phủ thần quân, Bản gia tiên sư, tiên thánh bản viên Thổ công, Bản đường ngụ tự phúc thần đồng lai giám cách tích chi hạnh cát Cẩn cáo XIII. VĂN CHIÊU HỒN VONG LINH NHẬP LINH SÀNG (Trước khi làm lễ tam ngu) Con cháu tề tựu hai bên linh sàng Nam: Bên trái (trong nhìn ra) Nữ: Bên phải (trong nhìn ra) Chấp tay hướng về bàn thờ Văn chiêu hồn: Dạ, dạ, dạ, nam nữ, tử, tôn, hôn, tế tằng huyền nội ngoại Kính thỉnh: Tam hồn, thất phách thân phụ húy:….. (Hoặc Tam hồn, cửu phách thân phụ húy:…..) Giáng linh thần vị ( Đọc ba lần, sau mỗi lần đọc xong con cháu vái 1 vái) XIV. HIẾN DÂNG 3 TUẦN LỄ VẬT 1, Họ nội, ngoại dâng hương, nến phúng viếng Tuần sơ hiến hương thơm kính viếng Của họ hàng nội ngoại thân thương Chúc hồn…. ở dưới suối vàng Phù hộ cho họ hàng thêm vững mạnh Chúng tôi sẽ cùng nhau sát cánh Xây dựng họ hàng ngày một tiến lên Nhớ đến câu máu chảy ruột mềm Cảnh chia ly ai mà không xúc động (Dâng hương theo nhịp trống) 2, Con gái, con dâu dâng rượu, thức ăn Tuần tái hiến rượu nồng tạ lỗi Tỏ tấc lòng báo hiếu tri ân Rủ lòng thương xóa hết lỗi lầm Cho con cháu trước đây sai phạm Có linh thiêng xin…. chiếu giám Tấm lòng thành lễ bạc đơn sơ …. Vui lòng mà hãy nhận cho Giúp con cháu phát tài phát lộc (Dâng rượu theo nhịp trống) 3, Cháu chắt dâng trầu nước Tuần tam hiếu của đàn cháu nhỏ Có cơi trầu bát nước chè xanh Linh hồn….. thấu tỏ nỗi tình Giúp các cháu học hành tiến bộ Bưng cơi trầu hai hàng lệ nhỏ Nhớ khi xưa… dắt… dìu …. đi rồi nhà cửa quạnh hiu Biết lấy ai mà gọi… ơi… hỡi (Dâng trầu nước theo nhịp trống) XV. VĂN CÚNG LỄ TAM NGU HÀNH SỰ a, CÚNG MẸ: Kính cáo hương hồn mẹ Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Con trai tưởng (hay thứ) tên là:….. Thay mặt cho con cháu nội ngoại, đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện cơi trầu, hồ rượu, bánh kẹo, hoa quả, mâm cỗ… kính dâng cúng mẹ. Các con xin khấn rằng: Ô hô! Bút chú tử Nam tào định sẵn Cầu Nại hà kẻ trước người sau Mệnh thiên đình đã ấn định vào Cõi thần tử có ai nào tránh được Lời cổ nhân thuở trước Lưu lại đến ngày nay “Thác là về “ nơi tiên cảnh bồng lai “Sống là gửi” tháng ngày trên dương thế Cuộc thế có sinh, có hóa Đời người khi họa, khi vinh Bệnh tật yếu đau điều trị ắt lành Song số mệnh, đố ai mà thoát được Nhớ mẹ xưa Tính tình rất mực hiền hòa Đức hạnh mọi điều chung thủy Một lòng hiếu thảo Theo đòi nền nếp gia phong Đôi chữ tâm thành Đền đáp công ơn tiên tổ Thuở thiếu thời chịu lời dạy dỗ, vẹn đạo tam tòng Khi trưởng thành nối gót chị em, trọn điều tứ đức Nghĩa trăm năm đã cùng cha cộng lực Sinh các con nuôi dạy trưởng thành Con trai mẹ đã toại nguyện thành danh Đẹp mặt mẹ cha thơm lây dòng họ Trong đoàn thể là thành viên năng nổ Chẳng ai hề có ý dèm pha Chốn gia đường là bậc chủ nhân Con cháu những đem lòng kính nể Cuộc đời thanh bạch Chữ nghĩa nhân cao cả khôn lường Trung hậu đảm đang Gương đạo đức ít người sánh ví Những tưởng: Vất vả qua rồi Tới tuần an nghỉ Nơi xóm làng yên cảnh tuổi già Chốn cửa nhà vui cùng đàn cháu nhỏ Nào ngờ: Vật đổi sao dời Sự đời dâu bể Lễ mừng thọ 70 đầy hy vọng Họ hàng đang ao ước đón chờ Số mệnh chung…. đã từ trần Con cháu những âu sầu, tê tái Tổn thất này than vãn vô cùng Tang tóc ấy đắp dù đâu dễ Em gái út thiếu bàn tay mẹ Việc lương duyên ai liệu ai lo Việc ruộng đồng, việc họ việc nhà Một mình cha lo toan sao được Nhớ những khi đau đầu, nhức trốc Thiếu tay bà chăm sóc nuôi ông Những đêm đông giá rét se lòng Cha chịu cảnh chăn đơn, gối lẻ Thiếu những buổi trưa hè bóng xế Nhẹ tay đưa ngon giấc hoàng lương Những nguồn thu sản phẩm ngoài nương Không có mẹ ai lo chợ búa Nhớ thường ngày cơm canh ba bữa Dù râu tôm nấu với ruột bầu Hai ông bà chan húp với nhau Thuận vợ chồng tát vơi biển cả Những cảnh ấy nay không còn nữa Để cháu con noi tấm gương trong Trách ông trời sao nỡ đang tâm Cho âm dương chia ly đôi ngả Sao mẹ vội sớm về cõi thọ Người mẹ hiền mẫu mực mến thương Trung hậu, hiền lành, chất phác, khiêm nhường Với rể dâu trên hòa, dưới thuận Tình luân lý thông gia bè bạn Cư xử với nhau như bát nước đầy Với nhân dân đoàn thể trước tới nay Mẹ xứng đáng người cao niên mẫu mực Đức tính của mẹ kể sao hết được Kể ra càng thêm não ruột trong lòng Con cháu xin nguyện noi tấm gương trong Mà khuyên răn lại lớp người hậu thế Sinh hoạt gia đình có khi sứt mẻ Suốt cả ngày ai nắm chặt được tay Xin mẹ nhận cho con một lạy này Mà tha thứ cho cháu con mẹ nhé Mẹ ơi! Sao mẹ sớm về âm thế Để thân nhân đau đớn ngậm ngùi Bà ơi! Sao bà không ở lại dương trần Cho con cháu trọn tình hiểu để Ơi dì ơi! Sao không chờ cho cháu con về đủ Vì còn có người bắc kẻ nam Bác ơi! Sao không chờ bạn hữu họ hàng Kịp lui tới hỏi han thăm viếng Mẹ ơi! Nghĩ đến chữ “Cù lao chi đức” Khó thời gian khây khỏa lòng con Nhớ đến câu “Cúc dục chi ân” Không năm tháng phai mờ dạ trẻ Tim phổi quặn đau, ruột gan bào xé Nghĩa tử là nghĩa tận Nén hương thơm xin tỏ tấm lòng thành Sự vong như sự tồn Chén rượu lạt xin cúi đầu làm lễ Xin linh sàng độ trì cho con cháu êm ấm thuận hòa Xin hương hồn mẹ phù hộ cho cha sống lâu mạnh khỏe Thôi! Thôi! Nói mãi đau lòng Nín càng ứ lệ Lời tâm huyết trước chân dung xin hứa Trọn vẹn chữ trung, làm tròn chữ hiếu Mong mẹ nơi chốn suối vàng Lòng tâm thành nơi thờ phụng kính dâng Giữ trọn đạo làm con Hỡi ô hô! Thương tiếc mẹ khôn nguôi tấc dạ Than ôi! Thấu chăng Phục duy – Thượng hưởng b, CÚNG CHA Kính cáo linh hồn cha Kính cáo hương hồn mẹ Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Con trai tưởng (hay thứ) tên là:….. Thay mặt cho con cháu nội ngoại, đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện cơi trầu, hồ rượu, bánh kẹo, hoa quả, mâm cỗ… kính dâng cúng mẹ. Các con xin khấn rằng: Ô hô! Bút chú tử Nam tào định sẵn Cầu nại hà kẻ trước, người sau Mệnh thiên đình đã ấn định vào Cõi thần tử, có ai nào tránh được Lời cổ nhân thuở trước Lưu lại đến ngày nay “Thác là về” nơi tiên cảnh bồng lai “Sống là gửi” tháng ngày trên dương thế Cuộc thế có sinh, có hóa Đời người khi họa, khi vinh Bệnh tật yếu đau điều trị ắt lành Song số mệnh, đố ai mà thoát được Nhớ cha xưa cuộc đời thuở trước Cả đời người chẳng được nhàn thân Cảnh nhà nông vất vả làm ăn Mà cuộc sống khó bề vươn tới Vào Bồ lư, Khe trường, Khe trảy Chặt từng ống giang, vác nứa, ngọn măng Gà chưa gáy cha đã phải lên đường Trời tối mịt mới mò về đến cổng Suốt ngày đêm mẹ cha lao động Chẳng quản chi sức khỏe hao mòn Chạy chợ Truông, chợ Điếm, chợ Cồn Kiếm áo cơm nuôi con khôn lớn Cách mạng về như luồng ánh sáng Đem vinh quang đến với dân cày Dẹp lũ cường hào đánh đuổi gặc tây Cuộc sống từ đó được thay đổi khác Có ruộng, có nhà, có vườn có tược Có nhà xây ngói đỏ, sân phơi Chỉ ăn năn chẳng nói ra lời Cảnh gia đình đang vui vẻ ấm êm Nào ngờ tuổi già sức khỏe yếu hèn Cha lâm bệnh rồi ra đi lặng lẽ Các con thiệt thòi đã không còn mẹ Bao năm trời giọt lệ chưa khô Tưởng còn cha bày vẽ dặn dò Nào ngờ cha lại về nơi âm thế Hay là đã thề non hẹn bể Tình phu thê trọn nghĩa lương duyên Cảnh trần gian đêm tủi ngày phiền Nên cha đã thăng thiên tìm mẹ Thôi! Thôi! Nói mãi đau lòng Nín càng ứ lệ Lời tâm huyết trước chân dung xin hứa Mong cha nơi chốn suối vàng Lòng tâm thành nơi thờ phụng kính dâng Giữ trọn tấm lòng trung hiếu Hỡi ô hô! Thương nhớ cha khôn nguôi tấc dạ Than ôi! Thấu chăng Phục duy – Thượng hưởng XVI. VĂN CÚNG SÓC VỌNG (Trong vòng tang) Kính cáo linh (hay hương) hồn….. Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Con trai tưởng (hay thứ) tên là:….. Thay mặt con cháu đứng trước ban thờ thành tâm bày biện lễ vật…… Kính dâng lên cúng cha (hay mẹ) con xin khấn rằng: Đương nguyên, nguyệt nhật Tuần sóc (hay vọng) đến kỳ Tục lễ xưa nay Mồng một đầu tháng (hay: Ngày rằm giữa tháng) Đốt nén hương thơm Thắp vầng nến đỏ Dâng chén rượu lạt Bày đĩa trầu tươi Thành tâm kính mời Trọn tình hiếu thảo Nhớ ơn dạy bảo Ghi đức cù lao Cùng giọt máu đào Công cha, nghĩa mẹ Ngày xưa đặt để Hậu thế ghi sâu Nhớ mãi, nhớ lâu Sinh thành, dưỡng dục Cầu mong đại đức Thấu nỗi tấc thành Hồn… có thiêng Phù trì dương thế Mọi điều mạnh khỏe Mọi sự tốt lành Gọi chút lòng thành Cháu con kính bái Cẩn cáo XVII. VĂN CÚNG BÁCH NHẬT Kính cáo linh (hay hương) hồn….. Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Con trai tưởng (hay thứ) tên là:….. Thay mặt con trai, gái, dâu, rể, cùng cháu chắt nội ngoại Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện lễ vật cau trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, kim ngân, tài mạ, mâm cỗ …. Kính mời cha (hay mẹ) hâm hưởng con xin khấn rằng: Ô hô! Mới đó mà đã trăm ngày ly biệt Trăm ngày da diết nhớ thương Trăm ngày cách biệt âm dương Để lại trăm thương nghìn nhớ Hôm nay theo lễ nghi tục cổ Có anh em đầy đủ họ hàng Trên bàn thờ trầu thiết nghiêm trang Dưới con cháu xếp hàng kính bái Cha (mẹ) đi đâu, đi lâu, đi mãi Để cháu con ngóng đợi chờ mong Ba tuần trăng tròn khuyết lần vòng Mà nay đã đến tuần bách nhật ….. để lại bao nhớ thương khôn xiết Cho họ hàng cho cả cháu con Công cha như núi Thái sơn (Hay đức mẹ như nức trong nguồn chảy ra) Cháu con phải đáp đền trọn đạo Lúc bình sinh…. thường dạy bảo Phải luyện rèn tích đức, tu nhân Phải noi gương liêm, chính, kiệm, cần Anh em phải quây quần đoàn tụ Phải thành kính phụng thờ tiên tổ Mặn nồng tình nghĩa với xóm làng Lời…. như phản phất còn vang Các con nhớ khó mà quên được Nghĩ đến chữ “Cù lao chi đức” Đêm năm canh thổn thức tâm can Nhớ đến câu “Cúc dục chi ân” Ngày sáu khắc khôn nguôi giọt lệ Lúc bình sinh…. thường bày vẽ Cửa nhà phải sạch sẽ, gọn gàng Việc sản xuất đồng áng, nương vườn Phải thâm canh mới có nhiều sản vật Con cháu ít về thăm… cũng nhắc Mùa màng thất bát…. cũng sợ, cũng lo Anh em bầu bạn ít lai vãng đến nhà Dù bận bịu…. cũng cho là thiếu sót Ôi! Tiếng nói, điều ăn ở rõ ràng mồn một Mà hôm nay đều vắng bặt bên tai Lại nơi… nằm, vắng vẻ trong ngoài Nhìn bàn thờ thấy tàn hương đông đặc Trách ông trời gây chi nên độc ác Để…. con… cháu phải chia ly Oán Nam tào, bút chú tử đã vội ghi Làm cho âm dương cách xa vời vợi Xứ…. không cau, không chuối, chẳng ớt, chẳng cà Đêm đêm vắng bặt tiếng gà, không mèo kêu, lợn éc Củi đuốc đâu? Để…. nhóm bếp Bắc niêu cơm ba bữa sáng, tối, trưa Gừng cay nào để… chấm dưa Muối trắng đâu? Biết nồi canh mặn nhạt Thiếu chè xanh…. có thèm nước chát Nước suối vàng có tắm mát…. đâu Lòng cháu con trăm thảm, ngàn sầu Thương tiếc… đứt gan, héo phổi Tuần trăm ngày không đi mà cũng tới Tục lệ là rước hồn nhập phần mồ Có họ hàng nội ngoại, chú, cậu, dì, cô… Có bè bạn thông gia đường xa cách trở Đốt nén hương thơm thắp vầng nến đỏ Thực hiện một phần phong tục ngày xưa Việc tử sinh như bão, lụt, nắng, mưa Đã đi là đi, không bao giờ trở lại Các con chỉ biết chắp tay khấn vái Để trả công ơn dưỡng dục, sinh thành Linh hồn…. cùng liệt vị gia tiên Phù hộ con cháu khang ninh, thịnh vượng Nghe lời…. các con giữ vững Anh em càng đùm bọc sắt son Vẫn thủy chung như… đang còn Tình làng xóm đậm đà mật thiết Ròng rã một trăm ngày ly biệt Vắng ông (bà) các cháu thiếu tình thương Con cháu về thăm lại quê hương Bước vào cửa khôn cầm giọt lệ Công lao…. như trời như bể Giấy bút nào kể lể hết dòng Chỉ một điều con cháu cầu mong Linh hồn…. yên nơi cực lạc Theo tập quán trong Nam, ngoài Bắc Với tinh thần sắc sắc, không không Từ mạ, minh y, các con sắm đủ dùng Xin… nhận, cho cháu con thỏa dạ Nào áo, nào quần… bảng kê đầy đủ Tấm lòng thành lễ bạc đơn sơ ….. vui lòng mà hãy nhận cho Giúp cháu con phát tài phát lộc Chiều nay chọn giờ lành, giấc tốt Có cơi trầu cáo với Võ lâm Vận chuyển hàng từ cõi dương trần Về âm thế trao tay…. nhận Có điều chi… còn ân hận Nhưng vì tình…. tử…. ơi …. thương các em từ thuở sinh thời Về cõi phật lại càng thông cảm Lòng thành soạn mâm cơm thanh đạm Công lao xưa… đã vun trồng Kính mời… cho con cháu thỏa lòng Chúc hồn…. dưới suối vàng thanh thản Than ôi! Thấu chăng Phục duy – Thượng hưởng XVIII. CUNG NGHINH VÕ LÂM VÀ CÁC TÙY TÙNG Thủ tục: Thắp hương vái ngũ phương Khấn dạ, dạ,dạ… Tín chủ:…………. Ngụ tại:………. Bái phục tứ phương thiên địa, thống soái thiên đình Cung nghinh hoàng lục viện từ niễn khang đại tướng thần võ lâm, án hạ, tiền Cung nghinh Thổ công, Thổ chủ, Thổ địa thần linh, án hạ, tiền (Cắm hương vào bát hương, khấn tiếp) Tín chủ: Trên thì lạy trời, dưới thì lạy đất Lạy đức phất thích ca Lạy quan âm bồ tát Ngũ phương bát quái Lạy họ tộc…. thần tổ Lạy đại thần Võ Lâm, cùng liệt vị Thổ công, Thổ chủ, Thổ địa thần linh Nay gia đình tín chủ có….. thân húy….. quá cố Đêm ngày tính sổ Vừa tròn trăm ngày Tục lễ xưa nay Rước hồn về âm thế Nay gia đình biện lễ Trầu rượu với hương đăng Cùng các thứ hàng Minh y, tài mạ Gia đình tín chủ Bái phục thành tâm Đại thần võ lâm Thổ công, Thổ địa Chuyển hàng dương thế Trao tận…… thân Liệt vị đã giáng trần Tín chủ xin 1 đài âm dương làm tín (khất 1 đài âm dương) Rót nước, rượu rồi khấn tiếp XIX. VĂN TẾ THẦN VÕ LÂM Cáo từ viết: Kính cáo linh (hay hương) hồn….. Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Tín chủ tên là:….. hợp đồng gia quyến đẳng Cẩn dị, hương đăng , phù lưu, phủ tửu, quả vật, minh y, tài mạ lễ bạc chi nghi cảm cáo vu Viết: Kim dĩ lễ hữu bách nhật cố….. thân húy….. sinh năm…. Mất ngày …tháng…năm… Mộ phần an tang tại: …….xứ Tín chủ thành tâm bái cáo: Bái phục hoàng viện chưởng minh y, sứ giả từ miễu khanh đại tướng Võ lâm đại thần Bái phục địa tạng Võ lâm chi xứ Bái phục Thổ công, Thổ chủ, Thổ địa thần linh giám sát quân binh, tiêu từ ác tặc bảo vệ phần hồn, gữi gìn phần mộ Cung vọng bái phục họ tộc…. thần tổ Kim dĩ…thân quyên trần, bách nhật Tu chí, cung tiến: Minh y, kim ngân, đồ vật phục sắc biếu thành Thanh chỉ biến thành thanh y Bạch chỉ biến thành bạch y Hoàng y, xích y, hắc y, các sắc, chỉ tùy sắc biến hiện Tiểu hóa thành đại Thiểu hóa thành đa Hóa vô chi hữu Phần mạ chi hậu y hóa thành hình, quân năng động vật, vật tự nhiên thành tượng sắc vô lượng vi biến, nhất điểm thái tâm thường sinh thanh tĩnh Tương thủy hóa đoạn huyện y hóa thành hình, hỏa kim tất tố, truy đại siêu sinh, hoa vô gian khổ, tỷ dân gia húy…. Đắc tỳ chấp nhận đồ vật, tôn hồi âm ty vi kỷ vật, nhược ngoại quỷ vô danh, hành khất vô gia, quỉ cốc ác tà, tà ma ngoại đạo, bất đắc lộng hành chiếm đoạt. Mộng đắc tín chủ Gia nội bình yên, tai tống phúc nghinh Tứ thời mộng tài lộc chi ân Bát tiết hưởng bình yên chi khánh Ty, chi dĩ: Vong hồn yên thỏa Hình hài phối hợp địa linh Phù chi dĩ: Gia thất xương vinh Phúc lộc đa mông tỵ hộ Phục vọng tôn thần Giáng giám ngu thành, mặc thùy bảo hộ tỷ dân gia tường ngưỡng linh quang, vĩnh mông tạo phúc, âm siêu, dương khánh, tử tích phồn xương, đinh hương, tài vượng, vật phục nhân khang, tứ tự hòa bình, đồng nhân lạc lợi Kính thỉnh: Bản xứ tứ phương Bát quái, Thổ công, Thổ địa, Sơn thủy thần quan, đồng chiếu giám Kính kỵ XX. VĂN KÍNH TIỄN THẦN LINH Dạ, dạ, dạ: Ngọc điện hương tàn, hoa diêu dĩ tất, sự hữu thủy như hữu chung Lễ hữu nghinh như hữu tiễn Cung nghinh liệt vị, các qui sở tại Thánh khứ lưu ân, thần khứ lưu phúc, phúc lưu tín chủ, tín chủ hoàn ân, Vạn vạn vọng, vạn vạn vọng XXI. KHẤN RƯỚC LINH HỒN RA MỘ Kính cáo linh (hương) hồn: kính quí húy….. Ba tháng trời phụng thờ hương khói ở gia đình đã được chu toàn, nay theo phong tục của dân gian rước hồn: ….. về nhập phần mộ Đứng trước án cháu con xin bày tỏ…. có linh thiêng thì theo ngọn nến, khói hương. Để các con cất bước lên đường rước hồn…. về nơi tiên cảnh. XXII. VĂN CÁO BẢN XỨ NHẬP LINH HỒN Lễ vật: hương nến, trầu cau, rượu, hoa quả, nước lã, 5 cái chén, 1 cốc uống nước, kim ngân… Cáo từ viết: Hôm nay là ngày….. tháng ….năm ….. Tại: Thôn………xã………..huyện….tỉnh…. Tín chủ:……………. Cẩn dĩ hương đăng, Phù lưu, Phù tửu, kim ngân quả vật bạc lễ chi nghi cảm cáo vu Viết: Nam mô đại thánh u minh giáo chủ. Cựu bạt minh đồ Nam mô địa tạng vương bồ tát Ngũ phương, ngũ đế, hậu thổ nguyên quân Đương phương thổ công thổ đại thần linh địa kỳ Khứu thừa mộ bá nhật hoa nguyệt biểu, thủ mộ, thủ huyệt, thổ chủ quan quách hài cốt chư thần Tiền Chu tước, hậu Huyền vũ Tả Thanh long, hữu Bạch hổ Nhị thập tứ phong, sơn thủy hướng địa mạch tôn thần Kim vì lễ hữu bach nhật cố…. thân húy…… sinh…. Tử ngày…. Tháng…. Năm…. Mộ phần chân linh táng tại bản địa Kính bái: Thổ công, Tổ chủ, Thổ địa thần linh, giám sát quân binh tiếu trừ ác tặc, bảo vệ phần xác, bảo vệ phần hồn, giữ gìn phần mộ Tín chủ mộng đắc kỳ yên, cho âm binh dưỡng âm hưởng, phúc địa đại phúc nhân, siêu thoát vong hồn, bảo tồn khô cốt, nguyện càn khôn tạo thiết phù trì hậu duệ an ninh Cẩn cáo XXIII. VĂN CÁO VONG LINH VÀ CHÒM XÓM Lễ vật: Hương nến, trầu cau, rượu, hoa quả, bánh kẹo, gạo muối, nước… Kính cáo linh (hương)hồn…… húy…. Hôm nay, ngày…. Tháng ….. năm …. Theo phong tục tập quán, tổ chức lễ bách nhật đồng thời rước linh (hương), hồn…. nhập mộ, thành tâm đốt nén hương thơm, đỏ ngọn nến, thành biện: Cơi trầu, hồ rượu, hoa quả, phẩm vật, bánh kẹo, gạo, muối. Lễ vật trang nghiêm trước là lễ qui hồn nhập mộ, sau là kính cáo với liệt vị tiền tang tiều vong nam bắc đông tây, thủ tục về nhà mới, về cõi mới, từ đây sinh hoạt âm phần chính quyền đoàn thể. Vậy xin kính mời…. và liệt vị cùng chung hưởng bát nước, miếng trầu liên hoan về nhà mới, về cõi mới. Ôi! Ba tháng trời phụng thờ hương khói ở gia đình đã được chu toàn Nay theo phong tục của dân gian Rước linh (hương) hồn…. về miền âm thế Xin phép…. Cho các con hành lễ Sửa sang phần mộ, thiêu hóa phần mồ Có gì thiếu sót xin… thứ cho Cầu chúc…. Suối vàng thanh thản (vái 4 vái rồi khấn tiếp) Lại xin kính cáo cùng các liệt vị tiền tang, tiền vong nam bắc tây đông Nay tín chủ đau lòng có…. Thân quá cố Đêm ngày tính sổ Vừa trọn trăm ngày Tục lễ xưa nay Rước hồn về âm thế Gia đình biện lễ Trầu rượu hương đăng Báo cáo xóm làng Từ nay được biết Trăm ngày trần thiết Phụng sự tại gia Nay rước hồn qua Về miền âm phủ Mong được bảo hộ Của các vong hồn Để…. được yên Cộng đồng sinh hoạt Vậy nên Có chén rượu lạt Có đĩa trầu tươi Thành tâm kính mời Trọn tình trọn nghĩa Muối trắng nửa đĩa Gạo một bát đầy Phân phát quanh đây Là quà cúng thí Tà ma ác quỉ Có đến quấy rầy Nhờ ông đàng tây Nhờ bà đàng bắc Đàng đông hợp lực Cùng cánh phía nam Trừ bọn hung tàn Gia đình cảm tạ Xin đa tạ XXIV. VĂN CÚNG TIỂU TƯỜNG Kính cáo linh (hay hương) hồn ….. Hôm nay là ngày….. tháng …. năm ….. Tại: Thôn………xã……….. huyện….tỉnh…. Con trai tưởng (hay thứ) tên là: ….. Thay mặt con trai, gái, dâu, rể, cùng cháu chắt nội ngoại Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện lễ vật cau trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, kim ngân, tài mạ, mâm cỗ …. Dâng lên để cúng…. Xin ….. chứng giám các con có lời khấn rằng: Đã một năm (mẹ) cha xa trần thế Về âm cung kính tế tổ tiên Chúng con ở lại dương trần Một phần nhắc đến, mười phần nhớ thương Lòng thành đốt cây hương, ngọn nến Cùng cỗ bàn bày biện trang nghiêm Lá trầu tươi, quả cau mềm Quả cam với nải chuối thơm chín vàng Có đông đủ họ hàng nội ngoại Có thông gia cùng với bạn bầu Cháu con trai gái rể dâu Chỉnh tề trước án, cúi đầu chắp tay Nhớ (mẹ) cha xưa cuộc đời thuở trước Cả đời người chẳng được nhàn thân Thương cha (mẹ) sớm lánh cõi trần Để lại mình mẹ (cha) tảo tần hôm mai Việc cửa nhà hai vai cha (mẹ) gánh Nuôi các con theo sánh kịp người Các con mong có chốn có nơi Cha (mẹ) đã từ bỏ cuộc đời mà đi Các con biết lấy chi đền đáp Biết lấy gì ghi tạc công ơn Công cha ví tựa non cao Đức mẹ như nước dạt dào biển đông Càng nghĩ lại mà lòng thêm tủi Trách Nam tào gây nỗi chia ly Đành rằng “Sinh ký” “tử qui” Dẫu sao cũng một lần về cõi tiên Ngoài vạn dặm khắp miền mù mịt Hồn cha (mẹ) bay xa tít nơi nao Hay vì chín chữ cù lao Cha (mẹ) nay theo gót đồng đào hầu…. Hay cha (mẹ) đã non bồng len lỏi Nhớ bà (ông) xưa dưới gối thần hôn Hay vì hẹn bể thề non Tìm cha (mẹ) sum họp cho tròn lương duyên Hay là đã nặng tình cốt nhục Tình anh em bá thúc cửu tuyền Lánh trần thám ván gia tiên Nặng tình ân nỡ lảng quên lối về Ác gây nỗi biệt ly, ly biệt Cha (mẹ) ra đi răng đứt, răng đành Cực lòng đứa ở gần quanh Những khi cha (mẹ) hỏi, con trình con thưa Lại thương đứa ở xa về viếng Tủi quạnh hiu vắng tiếng vắng tăm Nhớ khi ngày tết, ngày rằm Cháu con không kịp về thăm cha (mẹ) buồn Nhớ những khi ốm đau, hen thở Nhớ những khi con đỡ, cháu ôm Nhớ khi sáng tối chiều hôm Chén trà cạnh gối, bát cơn bên màn Khi lo liệu mũi tiêm, liều thuốc Khi quạt nồng thức suốt đêm thâu Khi bóp trán, khi xoa đầu Khi dìu đi lại, khi lau thân tàn Cám cảnh quá con quên sao được Cực thân chưa cha (mẹ) bước sao đang Năm canh con những mơ màng Sáu khắc con những bàng hoàng ruột đau Thôi mà thôi! Một lâu một mất Dẫu kêu ca trời đất có thương Cúi đầu đốt một nén hương Hai hàng lệ nhỏ đoạn trường cha (mẹ) ơi! Văn tuy ngắn, tình dài vô hạn Trước linh sàng nến cạn hương tàn Chúc cha (mẹ) ở dưới suối vàng Siêu sinh tĩnh độ phật ban phước lành Khi còn sống linh thiêng, khi thác Nơi nết bàn an lạc thảnh thơi Cầu mong tiên tổ, phật trời Phù trì dương thế đời đời an khang Trước chân dung đồng thanh xin hứa Khối kết đoàn gìn giữ bền lâu Thông gia, chòm xóm, bạn bầu Họ hàng nội ngoại trước sau vạn tình Có linh thiêng xin cha (mẹ) chiếu chứng Cẩn cáo XXV. VĂN CÚNG ĐẠI TƯỜNG Kính cáo linh (hay hương) hồn ….. Hôm nay là ngày….. tháng …. năm ….. Tại: Thôn………xã……….. huyện….tỉnh…. Con trai tưởng (hay thứ) tên là: ….. Thay mặt con trai, gái, dâu, rể, cùng cháu chắt nội ngoại Đứng trước ban thờ thành tâm đốt nén hương thơm, thắp vầng nến sáng, thành biện lễ vật cau trầu, hồ rượu, hoa quả, bánh trái, kim ngân, tài mạ, mâm cỗ …. Dâng lên để cúng…. Xin ….. chứng giám các con có lời khấn rằng: Xưa có câu sống thì lai láng Thác đi rồi, kể tháng tính ngày Hai năm trời cha (mẹ) vĩnh biệt ra đi Lễ đoạn tang đã đến kỳ cập nhật Cha (mẹ) để lại bao thương nhớ khôn xiết Cho họ hàng, cho cả cháu con Công cha tựa núi Thái sơn (Hoặc: Đức mẹ như nước trong nguồn chảy ra) Các con phải đáp đền trọn đạo Lúc bình sinh cha (mẹ) thường dạy bảo Phải luyện rèn tích đức tu nhân Phải noi gương liên chính kiệm cần Anh em phải quây quần đoàn tụ Phải thành kính phụng thờ tiên tổ Mặn nồng tình nghĩa với xóm làng Lời cha (mẹ)như phảng phất ca vang Các con nhớ khó mà quên được Nghĩ đến chữ “Cù lao chi đức” Đêm năm canh thổn thức tâm can Nhớ đên câu “Cúc dục chi ân” Ngày sáu khắc khôn ngăn giọt lệ Tuần đại tường tuân theo tục lễ Cất khăn tang lòng vẫn ngậm ngùi Tục xưa còn ba tháng dư ai Lễ đàm nay không còn phong tục Trong tâm can luôn luôn trằn trọc Nhớ đến câu…..tử tình thâm Ngày húy nhật thành tâm con nhớ Mong linh sảng linh thiêng phù hộ Cho cháu con chân cứng, đá mềm Cho anh em trong ấm ngoài êm Cho họ hàng muôn đời thịnh vượng Nghe lời cha (mẹ) các con gữu vững Anh em cần đoàn kết sắt son Vẫn thủy chung như cha(mẹ) đang còn Tình làng xóm đậm đà mật thiết Ròng rã hai năm trời ly biệt Vắng ông (bà) các cháu thiếu tình thương Con cháu về thăm lại quê hương Bước vào cửa khôn cầm giọt lệ Công lao cha (mẹ) như trời như bể Giấy bút nào kể lể hết dòng Chỉ một điều con cháu cầu mong Linh (hương) hồn …. Yên nơi cực lạc Theo tập quán trong Nam, ngoài Bắc Với tinh thần sắc sắc, không không Quần áo mới các con sắm…. dùng ….. chỉnh đốn rồi về cùng tiên tổ Có linh thiêng xin cha (mẹ) phù hộ Cho trần gian mãi mãi an khang Chúc linh (hương) hồn… ở suối vàng Thanh thản thong dong nơi miền cực lạc Cẩn cáo XXVI. LỄ ĐÀM TẾ Khấn: Nhớ bóng…. Thân Cách miền trần thế Tủi mắt nhà thung (huyên) mấy khúc thăm thẳm sầu phiền Đau lòng núi hộ (dị) sao mờ đầm đìa ai lệ Kể năm đã qua đại tường Thủ tục nay làm đàm tế Tuy lễ hung biến cát, tang phục kết trừ Song nhân tử sợ thân, kiếm tằm hựu đễ Lễ bạc kính dâng gọi chút Há giám quên cây cội, nước nguồn Suối vàng như thấu cho chăng Họa may tỏ trời kinh đất nghĩa Cẩn cáo (Thắp hương váy 4 lạy rồi bỏ khăn tang) XXVII. VĂN RƯỚC LINH VỊ NHẬP CHÍNH ĐIỆN Kính cáo linh (hương) hồn….. Hai năm trời phụng thờ hương khói Trong vòng tang đã được chu toàn Nay theo tục lễ dân gian Rước hồn…. về cùng tiên tổ Để hàng năm cháu con phụng tự Cùng cố can ông bà bác chú Lời chân thành kính cáo thiết tha Rước hồn…. về nhập chính điện Cẩn cáo XXVIII. LỄ CHẦU TỔ Hôn nay, ngày… tháng … năm… Hậu duệ: ….. hợp đồng gia quyến đẳng Thay mặt cho con cháu chắt nội ngoại đứng trước linh vị hiển….. thành biện……. Xin kính cẩn thưa rằng: Gót tiêu dao mịt mù, mù mịt Đâu hạc nội, đâu mưa ngàn Cuộc đời trần thế thay đổi, đổi thay Nay nương dâu, mai bãi bể Lá rụng về cội Phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng Nước chảy do nguồn Thách là về, sống chẳng qua là tạm gửi Nhân sinh do tổ Gốc phải vững phúc quả mới mong bền Nhân tử sự thân Tế như tại nhân tâm nào dám phế Rày nhân: Hiểu….. sinh năm…. Tử ngày…. Tháng…. năm…. Tính đến nay đã quá húy đại tường Đủ thủ tục kiết từ theo cổ lễ Cầu gia thần chứng giám Cho từ đường phảng phất linh hồn Nguyện tiên tổ phù trì Để trạch triệu qui hồi phách thể Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ ngày làm lễ dâng hương Nối gót tổ tiên, tiến thế thứ theo hàng phối tế Lễ bạc kính dâng gọi chút Há dám quên cây cội, nước nguồn Suối vàng như thấu cho chăng Họa may tỏ trời khinh đất nghĩa Cẩn cáo XXIX. VĂN KHẤN ĐỐT ĐỒ TANG KHÓ Kính cáo linh (hương) hồn……. Trên bàn thờ hương bay nghi ngút Nhìn chân dung linh vị…. thân Trong tâm can xúc động tinh thần Cúi bái lạy sự tình cặn kẽ Nhân ngày kị đại tường thường lễ Thủ tục nghi lễ đã nghiêm trang Chọn giờ lành đốt nến đỏ nhang Phân hóa đồ tang nghi, tang khó Xin phép hồn…. các con bày tỏ Thủ tục xưa được phép tiến hành Hóa đồ tang theo cổ lễ dân gian Cho trọn đạo nghĩa tình hiếu thảo Có điều chi sai xin…. Chỉ giáo Tha thứ cho lớp trẻ thơ ngây Dưới suối vàng mong được hàng ngày Thanh thản thong dong Độ trì cho cháu con An ninh thịnh vượng Cẩn cáo XXX. VĂN CÚNG THỔ THẦN LỄ CẢI CÁT Nam mô đại thánh u minh giáo chủ Địa tạng vương bồ tát Xin kính cẩn thưa rằng: Chúng con là:……Hôm nay là ngày….. tháng …. năm ….. Tại: Thôn………xã……….. huyện….tỉnh…. Kính soạn lễ vật:……. Đến trước phần mộ của:…… Cung thỉnh: Đại thánh u minh giáo chủ cứu bạt minh đồ Địa tạng vương bồ tát Ngũ phương, ngũ đế hậu thổ nguyên quân Đương phương thổ công, thổ địa thần linh Địa kỳ Khứu thừa mộ bá, nhật hoa, nguyệt biểu, thổ chủ, thủ huyệt, thủ mộ quan quách hài cốt chư thần Tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ Nhị thập tứ phong thủy sơn hướng địa mạch tôn thần Nhị thập tứ khí thần quan Thất thập nhị hậu chúa giả Tả đương niên hành khiển Hữu đương cảnh thành hoàng Giám xin liệt vị tôn thần cho phép vong linh…. Được về dự phần phối hưởng, di chuyển cốt thiêng đến an táng tại xứ:…. Kính nghĩ: Bao năm gửi gắm hình hài đội ơn đức sâu tôn thần bấy lâu che chở cho vong linh được phần yên ổn, cả họ bình yên, hưởng phúc thanh bình, đều là nhờ tôn thần đùm bọc, chở che Vậy nay kính cáo xin phép tôn thần để di chuyển hài cốt về nơi mới Cảm nghĩ tôn thần chứng giám hiếu hưởng lễ bạc, phù hộ độ trì mọi việc thảy đểu như ý Xin đa tạ Cẩn cáo XXXI. VĂN CÚNG VONG LINH (Trước khi đào mộ) Kính cáo:….. Đã…. năm…. xa trần thế Để cháu con xiết tả nhớ thương ….. năm trời cách biệt âm dương Đã để lại trăm thương ngàn nhớ Đứng trước mộ cháu con đầy đủ Đốt nén hương bày tỏ sự tình Hôm nay chọn ngày tốt giờ lành Lễ cải cát tiến hành trọng thể Về nơi mới đàng hoàng sạch sẽ Có tường bao mát mẻ nghiêm trang Vậy nên xin đốt một nén nhang Xin động thổ… đừng đột ngột Có điều chi cháu con sai sót ….. vui mừng mà hãy thứ cho Cẩn cáo XXXII. LỄ YÊN VỊ (Sau khi hoàn thành bốc mộ) Hôm nay là ngày….. tháng …. năm ….. Tại bản xứ:…. Hài cốt của….. đã chôn cất xong, các con đứng trước phần mộ khóc mà than rằng: Thương xót… xưa Vắng xa trần thế Thác về, sống gửi Ba thước đất, mệnh đã yên Phách lạc hồn bay Hình trăm năm khó gìn để Lúc trước việc nhà bối rối Đặt để chưa hợp hướng phương Tới nay tìm được đất tốt lành Sửa sang lại cầu an hình thể Rày nhân: Phần mộ dời xong Lễ ngu kính tế Hồn thiêng xin hưởng Nguyện cầu vĩnh viễn âm phần Phúc để di lưu Phù hộ vững bền miên duệ Việc cải táng đã tiến hành trọng thể Đưa hài cốt về nơi mới nghiêm trang Có tường xây bao phủ đàng hoàng Trên vùng núi cao thảnh thơi mát mẻ Thỏa mãn cháu con…. Vui yên nghỉ Công việc tiến hành gọn gẽ xong xuôi Đốt nén hương khấn cáo đôi lời Yên vị….. ở nơi âm thế Phù hộ cháu con dồi dào sức khỏe Ăn nên làm ra phát lộc, phát tài Tránh mọi hiểm nguy, kỳ phước nhương tà Cho cuộc sống ngày càng no đủ Hàng năm cứ đến ngày cúng giỗ Đã sắm sanh tài mạ, minh y Kỳ cải cát hài cốt lần này Vẫn sắm đủ minh y, tài mạ Này áo, này quần, bảng kê đầy đủ Tấm lòng thành lễ bạc đơn sơ ….. vui lòng mà hãy nhận cho Giúp cháu con phát tài, phát lộc Lòng thành soạn thứ tu lễ vật Kính cáo liệt vị tiền táng, tiền vong Cùng hiểu…. dự buổi liên hoan Mừng nhà mới, mừng về cõi mới Là quà cúng thí cho các cô hồn Bọn lưu mạnh hành khất lang thang Có đến quấy rầy thì nhờ ông bà ra tay can thiệp Cẩn cáo 5 HẠNG TANG PHỤC Theo thọ mai gia lễ có 5 hạng tang phục Tùy theo quan hệ huyết thống, nghĩa tình mà phân biệt thân sơ 1, Đại tang (2 năm 3 tháng) gồm: Con trai, con gái, con dâu, vợ để tang chồng (Nếu con trai trưởng mất thì cháu đích tôn để tang ông bà nội thay cha) 2, Cợ niên (1 năm) Từ cợ niên trở xuống dung khăn tròn gồm: Cháu nội, (con riêng của vợ nếu bố dượng có công nuôi và ở cùng). Con đẻ để tang mẹ đẻ ra mình nhưng đã xuất giá, chồng, cháu để tang bác trai, bác gái, cô ruột, anh chị em ruột cùng cha khác mẹ 1 năm. Cùng mẹ khác cha 5 tháng, cha mẹ để tang con trai, con gái, con dâu cả, chú bác thím cô, ông bà nội để tang cháu đích tôn và con rể để tang cha mẹ vợ 3. Đại công (9 tháng) Con chú bác ruột để tang cho nhau, cha mẹ để tang con dâu thứ, con gái đã lấy chồng, bác, chú, thím để tang cháu (con gái đã xuất giá để tang bác trai, bác gái, chú thím, cô ruột 4. Tiểu công (5 tháng) Chắt để tang cố, cháu để tang ông bác, ông chú, bà tím, bà cô. Con đẻ để tang vợ lẽ của cha (nếu có công nuôi thì để tang như mẹ đẻ) Cháu để tang anh chị em con bác, chú ruột của cha Anh chị em con bác, chú ruột để tang cho vợ của nhau Anh chị em cùng mẹ khác cha dể tang cho nhau Cháu dâu để tang cho cô ruột của chồng Chị dâu, em dâu để tang cho anh chị em ruột của chồng và con của những người đó 5. Ty ma (phục tang 3 tháng) Chít để tang cho can nội (ngũ đại- khăn đỏ) Chắt để tang cho cố nhà bác, nhà chú và tằng tổ cô (anh em ruột với cố nội) Cháu để tang bà cô đã lấy chồng (chị em ruột với ông nội) Cháu để tang cho cô bá (chị em con bác, chú ruột với bố) Con đẻ để tang bố dượng (nếu trước có ở cùng) Bố mẹ đẻ để để tang con rể, cố để tang chắt nội Anh chị em cô ruột, bạn con dì để tang cho nhau Cháu dâu để tang cho ông bà ngoại, cậu ruột dì ruột của chồng và các ông bà anh chị em ruột với ông nội chồng 5b. Tang bên cha mẹ nuôi Cháu để tang cố 5 tháng, can 3 tháng Cha mẹ nuôi để tang con nuôi như con đẻ Ông bà sinh ra cha mẹ nuôi để tang cháu nuôi 5 tháng

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Điện Biên – Hồn Son Sắt

CHÈO ĐÒ CON CÒ